Tiếng Anh: to steal, theft, larceny
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盗窃”
Chữ ĐẠO (盗, phồn thể: 盜): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 欠 (KHIẾM) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 盗窃 (ĐẠO THIẾT: trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盗窃 (ĐẠO THIẾT) = 盗 (ĐẠO: cướp, ăn trộm, tên trộm) + 窃 (THIẾT: bí mật, lén lút, ăn cắp) → trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "盗窃" đọc là dào (thanh 4) + qiè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm
Phồn thể: 盜竊
Hán Việt: ĐẠO THIẾT
Tiếng Anh: to steal, theft, larceny
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盗窃”
Chữ ĐẠO (盗, phồn thể: 盜): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 欠 (KHIẾM) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 盗窃 (ĐẠO THIẾT: trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm).
Tập viết
Dùng trong câu
国家网络安全法严厉打击任何利用黑客技术非法侵入关键信息基础设施与盗窃核心数据的违法犯罪行为。
Luật An ninh Mạng Quốc gia xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm pháp dùng kỹ thuật tin tặc xâm nhập trái phép cơ sở hạ tầng thông tin trọng yếu và trộm cắp dữ liệu cốt lõi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 盗窃
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “盗窃” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盗 (U+76D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp. [Giản thể: 盗 ⇄ Phồn thể: 盜 · 冫 (Bộ BĂNG) (11 nét) · Pinyin: dào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp. Chữ ĐẠO (盗, phồn thể: 盜): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 欠 (KHIẾM) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 盗窃 (ĐẠO THIẾT: trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 盜竊 ĐẠO THIẾT (trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đạo tặc
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盜 (ĐẠO): cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (盜竊 ĐẠO THIẾT (trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đạo (盜): cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盜 (âm đọc ĐẠO): cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp. Từ vựng thường đàm: 盜竊 ĐẠO THIẾT (trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盜 (âm chuẩn ĐẠO): cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẠO (盜): cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp; từ ghép thông dụng: 盜竊 ĐẠO THIẾT (trộm cắp, ăn trộm, lấy trộm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盜 [U+76D7 · ĐẠO · dào]: cướp, ăn trộm; tên trộm, tên cướp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盗窃”