Tiếng Anh: from this, hereby, hence, thereby
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由此”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 由此 [DO THỬ] gồm 由 (DO) + 此 (THỬ) → nghĩa tiếng Việt: "từ đó, do đó, từ đây". 🦊
Phát âm "由此" [yóucǐ — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

từ đó, do đó, từ đây
Phồn thể: 由此
Hán Việt: DO THỬ
Tiếng Anh: from this, hereby, hence, thereby
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由此”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Tập viết
Dùng trong câu
该项颠覆性前沿量子计算算法的成功突破,由此开辟了全球微观量子模拟研究的全新技术路径。
Bước đột phá thành công của thuật toán tính toán lượng tử tiên phong mang tính cách mạng này, do đó từ đây từ đó đã mở ra lộ trình công nghệ hoàn toàn mới cho nghiên cứu mô phỏng lượng tử vi mô toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 由此
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “由此” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 由 (U+7531) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 由 · 口 (KHẨU) (5 nét) · Pinyin: yóucǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DO: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); thường gặp trong ngữ cảnh: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 由 (DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Do (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 由 (âm đọc DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Từ vựng thường đàm: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 由 (âm chuẩn DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DO (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); từ ghép thông dụng: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 由 [U+7531 · DO · yóucǐ]: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “由此”