Tiếng Anh: physics, physical
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “物理”
Chữ VẬT (物) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGƯU (牜/牛 - con trâu, con bò) biểu nghĩa và chữ VẬT (勿) biểu âm kiêm gợi ý nhiều màu sắc pha trộn. Thời cổ đại, trâu bò là loài vật lớn gần gũi và quan trọng bậc nhất trong nông nghiệp, nên cổ nhân lấy con trâu có bộ lông nhiều màu để đại diện cho muôn loài sinh vật, về sau mở rộng chỉ toàn bộ sự vật trong vũ trụ (như VẠN VẬT 万物).
Bên trái con trâu NGƯU (牜) cày, Bên phải chữ VẬT (勿) muôn dòng sắc hương. Vạn VẬT (物) hiện hữu muôn phương, Trân quý tạo hóa yêu thương đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 物理 (VẬT LÝ) = 物 (VẬT: sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật) + 理 (LÝ: mài giũa ngọc, lý lẽ, đạo lý) → vật lý, môn Vật lý, nguyên lý vật lý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "物理" đọc là wù (thanh 4) + lǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vật lý, môn Vật lý, nguyên lý vật lý
Phồn thể: 物理
Hán Việt: VẬT LÝ
Tiếng Anh: physics, physical
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “物理”
Chữ VẬT (物) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGƯU (牜/牛 - con trâu, con bò) biểu nghĩa và chữ VẬT (勿) biểu âm kiêm gợi ý nhiều màu sắc pha trộn. Thời cổ đại, trâu bò là loài vật lớn gần gũi và quan trọng bậc nhất trong nông nghiệp, nên cổ nhân lấy con trâu có bộ lông nhiều màu để đại diện cho muôn loài sinh vật, về sau mở rộng chỉ toàn bộ sự vật trong vũ trụ (như VẠN VẬT 万物).
Bên trái con trâu NGƯU (牜) cày, Bên phải chữ VẬT (勿) muôn dòng sắc hương. Vạn VẬT (物) hiện hữu muôn phương, Trân quý tạo hóa yêu thương đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
量子物理与凝聚态物理前沿基础理论的重大突破,为新一代超导量子计算机与拓扑量子器件研发奠定了科学基石。
Những bước đột phá trọng đại về lý luận cơ bản tiên phong trong vật lý lượng tử và vật lý chất rắn ngưng tụ đã đặt viên đá tảng khoa học cho việc nghiên cứu phát triển máy tính lượng tử siêu dẫn và linh kiện lượng tử tô-pô thế hệ mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 物理
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “物理” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 物 (U+7269) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 物 · 牛 (Bộ NGƯU) (8 nét) · Pinyin: wù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người. Chữ VẬT (物) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGƯU (牜/牛 - con trâu, con bò) biểu nghĩa và chữ VẬT (勿) biểu âm kiêm gợi ý nhiều màu sắc pha trộn. Thời cổ đại, trâu bò là loài vật lớn gần gũi và quan trọng bậc nhất trong nông nghiệp, nên cổ nhân lấy con trâu có bộ lông nhiều màu để đại diện cho muôn loài sinh vật, về sau mở rộng chỉ toàn bộ sự vật trong vũ trụ (như VẠN VẬT 万物). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 動物 ĐỘNG VẬT (động vật); 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 購物 CẤU VẬT (mua sắm); 植物 THỰC VẬT (thực vật, cây cỏ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VẬT: sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người; thường gặp trong ngữ cảnh: 動物 ĐỘNG VẬT (động vật); 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 購物 CẤU VẬT (mua sắm); 植物 THỰC VẬT (thực vật, cây cỏ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 物 (VẬT): Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (動物 ĐỘNG VẬT (động vật); 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 購物 CẤU VẬT (mua sắm); 植物 THỰC VẬT (thực vật, cây cỏ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vật (物): Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 物 (âm đọc VẬT): Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người. Từ vựng thường đàm: 動物 ĐỘNG VẬT (động vật); 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 購物 CẤU VẬT (mua sắm); 植物 THỰC VẬT (thực vật, cây cỏ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 物 (âm chuẩn VẬT): Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VẬT (物): Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người; từ ghép thông dụng: 動物 ĐỘNG VẬT (động vật); 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 購物 CẤU VẬT (mua sắm); 植物 THỰC VẬT (thực vật, cây cỏ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 物 [U+7269 · VẬT · wù]: Sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật, con người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “物理”