Tiếng Anh: coal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “煤”
Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.
Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 煤 [MÔI] → "than đá, than mỏ". Cấu tạo có bộ HỎA (ngọn lửa, sức nóng, nấu nướng, ánh sáng). 🦊
Phát âm "煤" [méi — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

than đá, than mỏ
Phồn thể: 煤
Hán Việt: MÔI
Tiếng Anh: coal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “煤”
Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.
Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.
Tập viết
Dùng trong câu
国家加快推进煤炭绿色清洁高效利用与智能化绿色煤矿建设,全面保障国家能源安全。
Nhà nước đẩy nhanh thúc đẩy xây dựng mỏ than than đá xanh thông minh hóa và sử dụng hiệu quả cao sạch xanh than đá, bảo đảm toàn diện an ninh năng lượng quốc gia.

Câu 1/1
Từ “煤” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 煤 (U+7164) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chín muồi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt. Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 煤炭 MÔI THÁN (than đá, than); 煤礦 MÔI KHOÁNG (Môi khoáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
mai khí (than đá)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 煤 (MÔI): Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (煤炭 MÔI THÁN (than đá, than); 煤礦 MÔI KHOÁNG (Môi khoáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Môi (煤): Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 煤 (âm đọc MÔI): Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt. Từ vựng thường đàm: 煤炭 MÔI THÁN (than đá, than); 煤礦 MÔI KHOÁNG (Môi khoáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 煤 (âm chuẩn MÔI): Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
môi (than đá)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 煤 [U+7164 · MÔI · méi]: Than đá, than mỏ dùng làm nhiên liệu đốt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “煤”