Tiếng Anh: to perish, to be destroyed, extinction, downfall
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灭亡”
Chữ DIỆT (灭) là chữ hội ý. Chữ DIỆT giản thể (灭) rất dễ hiểu: Phía trên dùng một nét ngang (一) chụp đè trực tiếp lên ngọn lửa (火) ở dưới. Ngọn lửa bị chặn đứng nguồn dưỡng khí thì lập tức tắt ngúm. Chữ DIỆT mang nghĩa dập tắt hỏa hoạn, tiêu diệt cái xấu ác, diệt vong.
Lấy tấm bạt che ngọn lửa tàn, Dập ngay mồi cháy chớ lan tràn. Lửa tắt khói tan đêm tĩnh mịch, Chữ Diệt khép lại giọt tro tàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灭亡 (DIỆT VONG) = 灭 (DIỆT: dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi) + 亡 (VONG: cái chết, bị phá hủy, mất) → diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "灭亡" đọc là miè (thanh 4) + wáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn
Phồn thể: 滅亡
Hán Việt: DIỆT VONG
Tiếng Anh: to perish, to be destroyed, extinction, downfall
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灭亡”
Chữ DIỆT (灭) là chữ hội ý. Chữ DIỆT giản thể (灭) rất dễ hiểu: Phía trên dùng một nét ngang (一) chụp đè trực tiếp lên ngọn lửa (火) ở dưới. Ngọn lửa bị chặn đứng nguồn dưỡng khí thì lập tức tắt ngúm. Chữ DIỆT mang nghĩa dập tắt hỏa hoạn, tiêu diệt cái xấu ác, diệt vong.
Lấy tấm bạt che ngọn lửa tàn, Dập ngay mồi cháy chớ lan tràn. Lửa tắt khói tan đêm tĩnh mịch, Chữ Diệt khép lại giọt tro tàn.
Tập viết
Dùng trong câu
古生物学家通过对晚白垩世地层黏土样品的微量元素分析,深入揭示了小行星撞击地球导致恐龙群体灭亡的全球灾变机制。
Các nhà cổ sinh vật học thông qua phân tích các nguyên tố vi lượng trong các mẫu đất sét địa tầng kỷ Phấn Trắng muộn đã hé lộ sâu sắc cơ chế thảm họa toàn cầu do tiểu hành tinh va chạm Trái Đất dẫn tới sự diệt vong hàng loạt của loài khủng long.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灭亡
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “灭亡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灭 (U+706D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ. [Giản thể: 灭 ⇄ Phồn thể: 滅 · 火 (Bộ HỎA) (5 nét) · Pinyin: miè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ. Chữ DIỆT (灭) là chữ hội ý. Chữ DIỆT giản thể (灭) rất dễ hiểu: Phía trên dùng một nét ngang (一) chụp đè trực tiếp lên ngọn lửa (火) ở dưới. Ngọn lửa bị chặn đứng nguồn dưỡng khí thì lập tức tắt ngúm. Chữ DIỆT mang nghĩa dập tắt hỏa hoạn, tiêu diệt cái xấu ác, diệt vong. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 消滅 TIÊU DIỆT (tiêu diệt, triệt tiêu, xóa bỏ); 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 滅亡 DIỆT VONG (diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn); 熄滅 TỨC DIỆT (tắt, dập tắt (lửa, đèn)); 滅火 DIỆT HỎA (Dập tắt lửa, cứu hỏa chữa cháy); 生生不息 SINH SINH BẤT TỨC (Sinh sôi nảy nở không bao giờ dứt diệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆT: dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ; thường gặp trong ngữ cảnh: 消滅 TIÊU DIỆT (tiêu diệt, triệt tiêu, xóa bỏ); 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 滅亡 DIỆT VONG (diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn); 熄滅 TỨC DIỆT (tắt, dập tắt (lửa, đèn)); 滅火 DIỆT HỎA (Dập tắt lửa, cứu hỏa chữa cháy); 生生不息 SINH SINH BẤT TỨC (Sinh sôi nảy nở không bao giờ dứt diệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滅 (DIỆT): Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (消滅 TIÊU DIỆT (tiêu diệt, triệt tiêu, xóa bỏ); 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 滅亡 DIỆT VONG (diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn); 熄滅 TỨC DIỆT (tắt, dập tắt (lửa, đèn)); 滅火 DIỆT HỎA (Dập tắt lửa, cứu hỏa chữa cháy); 生生不息 SINH SINH BẤT TỨC (Sinh sôi nảy nở không bao giờ dứt diệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diệt (滅): Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滅 (âm đọc DIỆT): Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ. Từ vựng thường đàm: 消滅 TIÊU DIỆT (tiêu diệt, triệt tiêu, xóa bỏ); 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 滅亡 DIỆT VONG (diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn); 熄滅 TỨC DIỆT (tắt, dập tắt (lửa, đèn)); 滅火 DIỆT HỎA (Dập tắt lửa, cứu hỏa chữa cháy); 生生不息 SINH SINH BẤT TỨC (Sinh sôi nảy nở không bao giờ dứt diệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滅 (âm chuẩn DIỆT): Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆT (滅): Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ; từ ghép thông dụng: 消滅 TIÊU DIỆT (tiêu diệt, triệt tiêu, xóa bỏ); 毀滅 HUỶ DIỆT (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn, tận diệt); 滅亡 DIỆT VONG (diệt vong, sụp đổ tiêu vong hoàn toàn); 熄滅 TỨC DIỆT (tắt, dập tắt (lửa, đèn)); 滅火 DIỆT HỎA (Dập tắt lửa, cứu hỏa chữa cháy); 生生不息 SINH SINH BẤT TỨC (Sinh sôi nảy nở không bao giờ dứt diệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滅 [U+706D · DIỆT · miè]: Dập tắt, tiêu diệt, tàn lụi, dập lửa, xóa sổ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灭亡”