Tiếng Anh: blue, dark green; cold
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沧”
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 沧 [THƯƠNG] → "xanh lam, xanh đậm". Cấu tạo có bộ THỦY (ba chấm thủy - liên quan đến dòng nước, chất lỏng, sông ngòi, biển cả). 🦊
Phát âm "沧" [cāng — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

xanh lam, xanh đậm; lạnh
Phồn thể: 滄
Hán Việt: THƯƠNG
Tiếng Anh: blue, dark green; cold
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沧”
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Tập viết
Dùng trong câu
“沧”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“沧” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “沧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沧 (U+6CA7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xanh lam, xanh đậm; lạnh. [Giản thể: 沧 ⇄ Phồn thể: 滄 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (7 nét) · Pinyin: cāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xanh lam, xanh đậm; lạnh. Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: xanh lam, xanh đậm; lạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滄 (THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (滄): xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滄 (âm đọc THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh. Từ vựng thường đàm: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滄 (âm chuẩn THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (滄): xanh lam, xanh đậm; lạnh; từ ghép thông dụng: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滄 [U+6CA7 · THƯƠNG · cāng]: xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沧”