Tiếng Anh: desert
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沙漠”
Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi.
Dòng THỦY (氵) cạn bớt nước rồi, Chữ THIỂU (少) bên cạnh bãi bồi hiện ra. Hạt SA (沙) lấp lánh ngân hà, Góp từng hạt nhỏ hóa ra bãi dài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 沙漠 (SA MẠC) = 沙 (SA: cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn) + 漠 (MẠC: sa mạc, xa cách, thờ ơ) → sa mạc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "沙漠" đọc là shā (thanh 1) + mò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sa mạc
Phồn thể: 沙漠
Hán Việt: SA MẠC
Tiếng Anh: desert
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沙漠”
Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi.
Dòng THỦY (氵) cạn bớt nước rồi, Chữ THIỂU (少) bên cạnh bãi bồi hiện ra. Hạt SA (沙) lấp lánh ngân hà, Góp từng hạt nhỏ hóa ra bãi dài.
Tập viết
Dùng trong câu
在我国西北广袤辽阔的大沙漠深处,建成了全球单体规模最大的光伏“绿色能源蓝海”发电基地。
Sâu bên trong sa mạc bao la bát ngát vùng Tây Bắc nước ta, một căn cứ phát điện quang điện 'Biển xanh năng lượng xanh' với quy mô đơn lẻ lớn nhất thế giới đã được xây dựng hoàn thành.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 沙漠
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “沙漠” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沙 (U+6C99) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sa mạc, sa trường
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn. Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沙發 SA PHÁT (ghế sô-pha, đi-văng); 沙漠 SA MẠC (sa mạc); 沙灘 SA THAN (bãi cát, bãi biển); 浮沙 PHÙ SA (Cát trôi, phù sa); 沙場 SA TRƯỜNG (Sa trường, chiến trường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 沙 (SA): Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沙發 SA PHÁT (ghế sô-pha, đi-văng); 沙漠 SA MẠC (sa mạc); 沙灘 SA THAN (bãi cát, bãi biển); 浮沙 PHÙ SA (Cát trôi, phù sa); 沙場 SA TRƯỜNG (Sa trường, chiến trường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sa (沙): Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 沙 (âm đọc SA): Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn. Từ vựng thường đàm: 沙發 SA PHÁT (ghế sô-pha, đi-văng); 沙漠 SA MẠC (sa mạc); 沙灘 SA THAN (bãi cát, bãi biển); 浮沙 PHÙ SA (Cát trôi, phù sa); 沙場 SA TRƯỜNG (Sa trường, chiến trường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 沙 (âm chuẩn SA): Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
sà xuống
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 沙 [U+6C99 · SA · shā]: Cát, bãi cát, hạt nhỏ mịn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沙漠”