Tiếng Anh: Chinese people; Chinese language; language, words; saying, expression; universal, general, widespread; pass through; common; communicate; speech, talk, language; dialect; water; flat, level, smooth, equal, draw (in a game)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “汉语普通话水平”
Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).
Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “汉语普通话水平”
💡 汉语普通话水平 [HÁN NGỮ PHỔ THÔNG THOẠI THUỶ BÌNH] gồm 汉 (HÁN) + 语 (NGỮ) + 普 (PHỔ) + 通 (THÔNG) + 话 (THOẠI) + 水 (THUỶ) + 平 (BÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "汉 (HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán". 🦊
Phát âm "汉语普通话水平": 汉 hàn (thanh 4 (51)) → 语 yǔ (thanh 3 (214)) → 普 pǔ (thanh 3 (214)) → 通 tōng (thanh 1 (55)) → 话 huà (thanh 4 (51)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)) → 平 píng (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

汉 (HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; 语 (NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.; 普 (PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến; 通 (THÔNG): đi qua; 话 (THOẠI): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời.; 水 (THUỶ): nước; 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng
Phồn thể: 漢語普通話水平
Hán Việt: HÁN NGỮ PHỔ THÔNG THOẠI THUỶ BÌNH
Tiếng Anh: Chinese people; Chinese language; language, words; saying, expression; universal, general, widespread; pass through; common; communicate; speech, talk, language; dialect; water; flat, level, smooth, equal, draw (in a game)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “汉语普通话水平”
Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).
Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “汉语普通话水平”
Dùng trong câu
汉语普通话水平(相关词:汉语)
Cụm từ “汉语普通话水平” (HÁN NGỮ PHỔ THÔNG THOẠI THUỶ BÌNH) — 汉 (HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; 语 (NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.; 普 (PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến; 通 (THÔNG): đi qua; 话 (THOẠI): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời.; 水 (THUỶ): nước; 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; từ liên hệ: 汉语 (HÁN NGỮ: tiếng Trung, tiếng Hán).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 汉语普通话水平
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “汉语普通话水平” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 汉 (U+6C49) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. [Giản thể: 汉 ⇄ Phồn thể: 漢 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (5 nét) · Pinyin: hàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÁN: nhà hán, dân tộc hán; tiếng hán; trang nam tử; thường gặp trong ngữ cảnh: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 漢 (HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hán (漢): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 漢 (âm đọc HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Từ vựng thường đàm: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 漢 (âm chuẩn HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÁN (漢): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử; từ ghép thông dụng: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 漢 [U+6C49 · HÁN · hàn]: Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “汉语普通话水平”