Tiếng Anh: civil, for civilian use
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民用”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 民用 (DÂN DỤNG) = 民 (DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng) + 用 (DỤNG: sử dụng) → dân dụng, phục vụ dân sinh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "民用" đọc là mín (thanh 2) + yòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dân dụng, phục vụ dân sinh
Phồn thể: 民用
Hán Việt: DÂN DỤNG
Tiếng Anh: civil, for civilian use
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民用”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Tập viết
Dùng trong câu
北斗三号全球卫星导航系统在高精度民用授时、防灾减灾与智慧农业等国民经济领域实现了规模化深度应用。
Hệ thống vệ tinh định vị dẫn đường toàn cầu Bắc Đẩu 3 đã thực hiện ứng dụng sâu rộng quy mô lớn trong các lĩnh vực kinh tế quốc dân như định thời dân dụng độ chính xác cao, phòng chống giảm nhẹ thiên tai và nông nghiệp thông minh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 民用
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “民用” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 民 (U+6C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 民 · 用 (DỤNG) (5 nét) · Pinyin: mín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; thường gặp trong ngữ cảnh: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dân (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 民 (âm đọc DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Từ vựng thường đàm: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 民 (âm chuẩn DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DÂN (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; từ ghép thông dụng: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 民 [U+6C11 · DÂN · mín]: Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “民用”