Tiếng Anh: public opinion, popular will, the will of the people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民意”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 民意 (DÂN Ý) = 民 (DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng) + 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) → ý dân, lòng dân, nguyện vọng của nhân dân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ý dân, lòng dân, nguyện vọng của nhân dân
Phồn thể: 民意
Hán Việt: DÂN Ý
Tiếng Anh: public opinion, popular will, the will of the people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民意”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Tập viết
Dùng trong câu
国家科技立法与重大公共政策出台前广泛征求社会各界意见,切实做到顺应民意、汇聚民智、造福人民。
Trước khi ban hành các chính sách công cộng trọng đại và lập pháp khoa học công nghệ quốc gia đã lấy ý kiến rộng rãi của các giới trong xã hội, làm thật thực chất việc thuận theo ý dân lòng dân, quy tụ trí tuệ của dân và mang lại hạnh phúc cho nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 民意
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “民意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 民 (U+6C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 民 · 心 (TÂM) (5 nét) · Pinyin: mínyì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; thường gặp trong ngữ cảnh: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dân (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 民 (âm đọc DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Từ vựng thường đàm: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 民 (âm chuẩn DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DÂN (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; từ ghép thông dụng: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 民 [U+6C11 · DÂN · mínyì]: Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “民意”