Tiếng Anh: graduate, graduating student
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毕业生”
Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét (2 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毕业生”
💡 毕业生 (TẤT NGHIỆP SINH) = 毕 (TẤT: kết thúc, hoàn thành) + 业 (NGHIỆP: nghề nghiệp, kinh doanh, gB gốc 111) + 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) → sinh viên tốt nghiệp, người tốt nghiệp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

sinh viên tốt nghiệp, người tốt nghiệp
Phồn thể: 畢業生
Hán Việt: TẤT NGHIỆP SINH
Tiếng Anh: graduate, graduating student
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毕业生”
Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét (2 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毕业生”
Dùng trong câu
高校优秀博士毕业生积极响应国家号召,踊跃奔赴中西部国家重点科研基地和基层一线建功立业。
Các nghiên cứu sinh tiến sĩ người tốt nghiệp sinh viên tốt nghiệp xuất sắc của trường đại học tích cực hưởng ứng lời kêu gọi của Tổ quốc, hăng hái lên đường tới các cơ sở nghiên cứu khoa học trọng điểm quốc gia và tuyến đầu cơ sở miền Trung Tây để lập công lập nghiệp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毕业生
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “毕业生” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毕 (U+6BD5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành. [Giản thể: 毕 ⇄ Phồn thể: 畢 · 比 (Bộ BỈ) (6 nét) · Pinyin: bìyèshēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành. Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét (2 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 畢業 TẤT NGHIỆP (tốt nghiệp); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì); 完畢 HOÀN TẤT (hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẤT: kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 畢業 TẤT NGHIỆP (tốt nghiệp); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì); 完畢 HOÀN TẤT (hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 畢 (TẤT): kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (畢業 TẤT NGHIỆP (tốt nghiệp); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì); 完畢 HOÀN TẤT (hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tất (畢): kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 畢 (âm đọc TẤT): kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành. Từ vựng thường đàm: 畢業 TẤT NGHIỆP (tốt nghiệp); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì); 完畢 HOÀN TẤT (hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 畢 (âm chuẩn TẤT): kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẤT (畢): kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành; từ ghép thông dụng: 畢業 TẤT NGHIỆP (tốt nghiệp); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì); 完畢 HOÀN TẤT (hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 畢 [U+6BD5 · TẤT · bìyèshēng]: kết thúc, kết thúc, kết thúc; hoàn thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毕业生”