Tiếng Anh: friend, pal, acquaintance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朋”
Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu.
Hai vầng trăng sáng giữa trời đêm, Cùng soi một lối bước êm đềm. Bạn hiền chung chí đường xa thẳm, Chữ Bằng son sắt ấm tình thêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 朋 có âm Hán Việt là BẰNG (bằng hữu). Hai chuỗi ngọc NGUYỆT (月 月) sánh đôi bên nhau tượng trưng cho tình bạn tri âm tri kỷ trong sáng và bền chặt! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.
Phồn thể: 朋
Hán Việt: BẰNG
Tiếng Anh: friend, pal, acquaintance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “朋”
Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu.
Hai vầng trăng sáng giữa trời đêm, Cùng soi một lối bước êm đềm. Bạn hiền chung chí đường xa thẳm, Chữ Bằng son sắt ấm tình thêm.
Tập viết
Dùng trong câu
“朋友”是一个包含“朋”字的常用词。
“朋友” (BẰNG HỮU) nghĩa là: bạn bè.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 朋
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “朋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 朋 (U+670B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 朋 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: péng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẰNG: bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng; thường gặp trong ngữ cảnh: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 朋 (BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bằng (朋): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 朋 (âm đọc BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Từ vựng thường đàm: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 朋 (âm chuẩn BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẰNG (朋): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng; từ ghép thông dụng: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 朋 [U+670B · BẰNG · péng]: Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “朋”