Tiếng Anh: most; tall, high; person, people; people, subjects, citizens; check; examine; examine, investigate; notice; courtyard, yard, court; school
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “最高人民检察院”
Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'.
Trên vầng NHẬT sáng chiếu muôn nơi, Dưới tai NHĨ nghe, tay HỰU mời. Nắm bắt thời cơ vươn lên trước, Đứng đầu bậc TỐI nhất trên đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “最高人民检察院”
💡 最高人民检察院 [TỐI CAO NHÂN DÂN KIỂM SÁT VIỆN] gồm 最 (TỐI) + 高 (CAO) + 人 (NHÂN) + 民 (DÂN) + 检 (KIỂM) + 察 (SÁT) + 院 (VIỆN) → nghĩa tiếng Việt: "最 (TỐI): nhất". 🦊
Phát âm "最高人民检察院": 最 zuì (thanh 4 (51)) → 高 gāo (thanh 1 (55)) → 人 rén (thanh 2 (35)) → 民 mín (thanh 2 (35)) → 检 jiǎn (thanh 3 (214)) → 察 chá (thanh 2 (35)) → 院 yuàn (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

最 (TỐI): nhất; 高 (CAO): cao; 人 (NHÂN): người; 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; 检 (KIỂM): kiểm tra; 察 (SÁT): Quan sát, xem xét kỹ lưỡng, sáng suốt thấu tỏ sự việc.; 院 (VIỆN): Sân trong, khuôn viên có tường bao
Phồn thể: 最高人民檢察院
Hán Việt: TỐI CAO NHÂN DÂN KIỂM SÁT VIỆN
Tiếng Anh: most; tall, high; person, people; people, subjects, citizens; check; examine; examine, investigate; notice; courtyard, yard, court; school
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “最高人民检察院”
Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'.
Trên vầng NHẬT sáng chiếu muôn nơi, Dưới tai NHĨ nghe, tay HỰU mời. Nắm bắt thời cơ vươn lên trước, Đứng đầu bậc TỐI nhất trên đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “最高人民检察院”
Dùng trong câu
最高人民检察院(相关词:最近)
Cụm từ “最高人民检察院” (TỐI CAO NHÂN DÂN KIỂM SÁT VIỆN) — 最 (TỐI): nhất; 高 (CAO): cao; 人 (NHÂN): người; 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; 检 (KIỂM): kiểm tra; 察 (SÁT): Quan sát, xem xét kỹ lưỡng, sáng suốt thấu tỏ sự việc.; 院 (VIỆN): Sân trong, khuôn viên có tường bao; từ liên hệ: 最近 (TỐI CẬN: gần đây, dạo này, sắp tới).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 最高人民检察院
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Từ “最高人民检察院” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 最 (U+6700) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 最 · 日 (Bộ NHẬT) (12 nét) · Pinyin: zuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhất. Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỐI: nhất; thường gặp trong ngữ cảnh: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 最 (TỐI): nhất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tối (最): nhất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 最 (âm đọc TỐI): nhất. Từ vựng thường đàm: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 最 (âm chuẩn TỐI): nhất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỐI (最): nhất; từ ghép thông dụng: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 最 [U+6700 · TỐI · zuì]: nhất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “最高人民检察院”