Tiếng Anh: to air, to dry in the sun, to dry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晾”
Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát.
Bên trái mặt trời NHẬT quang, Bên phải chữ KINH lầu vàng cao sang. Hong phơi dưới nắng dịu dàng, Áo quần thơm tho nắng vàng ban mai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 晾 (LƯỢNG: phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực)), thuộc bộ 日 (NHẬT). Gặp lại trong: 背景 (BỐI CẢNH), 景遇 (CẢNH NGỘ), 景仰 (CẢNH NGƯỠNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực)
Phồn thể: 晾
Hán Việt: LƯỢNG
Tiếng Anh: to air, to dry in the sun, to dry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晾”
Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát.
Bên trái mặt trời NHẬT quang, Bên phải chữ KINH lầu vàng cao sang. Hong phơi dưới nắng dịu dàng, Áo quần thơm tho nắng vàng ban mai.
Tập viết
Dùng trong câu
金秋时节,徽州古村落依山而建的徽派民居晒架上晾晒着红辣椒与金黄玉米,构成了色彩斑斓的“晒秋”壮丽画卷。
Tiết trời mùa thu vàng, trên các giàn phơi của những ngôi nhà cổ phái Huy Châu tựa lưng vào núi tại các ngôi làng cổ Huy Châu đang phơi những quả ớt đỏ thắm cùng bắp ngô vàng óng, dệt nên bức tranh tráng lệ muôn màu sắc 'Phơi mùa thu'.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 晾
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “晾” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 晾 (U+667E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 晾 · 日 (Bộ NHẬT) (12 nét) · Pinyin: liàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực). Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 背景 BỐI CẢNH (Bối cảnh); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ); 景仰 CẢNH NGƯỠNG (Cảnh ngưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LƯỢNG: phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực); thường gặp trong ngữ cảnh: 背景 BỐI CẢNH (Bối cảnh); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ); 景仰 CẢNH NGƯỠNG (Cảnh ngưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 晾 (LƯỢNG): phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (背景 BỐI CẢNH (Bối cảnh); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ); 景仰 CẢNH NGƯỠNG (Cảnh ngưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lượng (晾): phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 晾 (âm đọc LƯỢNG): phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực). Từ vựng thường đàm: 背景 BỐI CẢNH (Bối cảnh); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ); 景仰 CẢNH NGƯỠNG (Cảnh ngưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 晾 (âm chuẩn LƯỢNG): phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯỢNG (晾): phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực); từ ghép thông dụng: 背景 BỐI CẢNH (Bối cảnh); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ); 景仰 CẢNH NGƯỠNG (Cảnh ngưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 晾 [U+667E · LƯỢNG · liàng]: phơi, hong phơi khô (quần áo, lương thực).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “晾”