Tiếng Anh: obviously, plainly, undoubtedly, clearly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “明明”
Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.
Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 明明 (MINH MINH) = 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) → rõ ràng là, rành rành, hiển nhiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "明明" đọc là míng (thanh 2) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rõ ràng là, rành rành, hiển nhiên
Phồn thể: 明明
Hán Việt: MINH MINH
Tiếng Anh: obviously, plainly, undoubtedly, clearly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “明明”
Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.
Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.
Tập viết
Dùng trong câu
在铁证如山的出土文物铭文证据面前,个别西方政客明明知晓历史真相,却依然出于政治目的蓄意歪曲事实。
Đứng trước các chứng cứ văn tự khắc trên cổ vật khai quật xác thực như núi chứng cứ, một số chính khách phương Tây rõ ràng là rành rành biết rõ chân tướng lịch sử nhưng vẫn vì mục đích chính trị cố tình bóp méo sự thật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 明明
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “明明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 明 (U+660E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 明 · 日 (Bộ NHẬT) (8 nét) · Pinyin: míng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na [Eufrosina] nghĩa là vui mừng.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai; thường gặp trong ngữ cảnh: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 明 (MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Minh (明): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 明 (âm đọc MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai. Từ vựng thường đàm: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 明 (âm chuẩn MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MINH (明): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai; từ ghép thông dụng: 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 聰明 THÔNG MINH (thông minh); 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 證明 CHỨNG MINH (chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận); 表明 BIỂU MINH (chứng tỏ, biểu thị, thể hiện rõ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 明 [U+660E · MINH · míng]: Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “明明”