Tiếng Anh: flag, banner, banner of ideology
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旗帜”
Chữ KỲ (旗): thuộc bộ PHƯƠNG (方), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 方 (PHƯƠNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 旗袍 (KỲ BÀO: áo xường xám, áo sườn xám truyền thống), 旗帜 (KỲ XÍ: ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 旗帜 (KỲ XÍ) = 旗 (KỲ: biểu ngữ, cờ, truyền phát) + 帜 (XÍ: cờ, cờ hiệu, dấu hiệu) → ngọn cờ, lá cờ hiệu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "旗帜" đọc là qí (thanh 2) + zhì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường
Phồn thể: 旗幟
Hán Việt: KỲ XÍ
Tiếng Anh: flag, banner, banner of ideology
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旗帜”
Chữ KỲ (旗): thuộc bộ PHƯƠNG (方), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 方 (PHƯƠNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 旗袍 (KỲ BÀO: áo xường xám, áo sườn xám truyền thống), 旗帜 (KỲ XÍ: ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường).
Tập viết
Dùng trong câu
中国始终高举人类命运共同体旗帜,坚定不移推进真正的多边主义与建设更加美好的地球家园。
Trung Quốc luôn giương cao ngọn cờ cộng đồng chung vận mệnh nhân loại, kiên định không ngừng thúc đẩy chủ nghĩa đa phương chân chính và cùng nhau xây dựng mái nhà Trái Đất tươi đẹp hơn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旗帜
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “旗帜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旗 (U+65D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lá cờ, cột cờ, chào cờ; cờ quạt
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
biểu ngữ, cờ, truyền phát. Chữ KỲ (旗): thuộc bộ PHƯƠNG (方), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 方 (PHƯƠNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 旗袍 (KỲ BÀO: áo xường xám, áo sườn xám truyền thống), 旗帜 (KỲ XÍ: ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旗袍 KỲ BÀO (áo xường xám, áo sườn xám truyền thống); 旗幟 KỲ XÍ (ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
quốc kì
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旗 (KỲ): biểu ngữ, cờ, truyền phát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旗袍 KỲ BÀO (áo xường xám, áo sườn xám truyền thống); 旗幟 KỲ XÍ (ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kỳ (旗): biểu ngữ, cờ, truyền phát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旗 (âm đọc KỲ): biểu ngữ, cờ, truyền phát. Từ vựng thường đàm: 旗袍 KỲ BÀO (áo xường xám, áo sườn xám truyền thống); 旗幟 KỲ XÍ (ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旗 (âm chuẩn KỲ): biểu ngữ, cờ, truyền phát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
quốc kỳ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旗 [U+65D7 · KỲ · qí]: biểu ngữ, cờ, truyền phát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旗帜”