Tiếng Anh: to apply (powder/ointment), to spread, to lay down
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敷”
Chữ PHU (敷): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 方 (PHƯƠNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敷衍 (PHU DIỄN: làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 敷 (PHU: lan rộng, khuếch tán, áp dụng), thuộc bộ 攴 (PHÁC). Gặp lại trong: 敷衍 (PHU DIỄN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

đắp lên, bôi xoa lên; phủ trải rộng (nghĩa đen/bóng)
Phồn thể: 敷
Hán Việt: PHU
Tiếng Anh: to apply (powder/ointment), to spread, to lay down
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敷”
Chữ PHU (敷): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 方 (PHƯƠNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敷衍 (PHU DIỄN: làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Tập viết
Dùng trong câu
我国科研团队成功研制出可直接喷涂外敷的高性能纳米水凝胶生物敷料,实现了严重大面积创伤的超快速止血与组织再生。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học nước ta đã nghiên cứu chế tạo thành công băng gạc sinh học hydrogel nano tính năng cao có thể trực tiếp phun xịt đắp lên bôi xoa lên ngoài vết thương, thực hiện việc cầm máu siêu nhanh và tái sinh mô tổn thương diện tích lớn nghiêm trọng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 敷
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “敷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 敷 (U+6577) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 敷 · 十 (Bộ THẬP) (15 nét) · Pinyin: fū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn. Chữ PHU (敷): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 方 (PHƯƠNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敷衍 (PHU DIỄN: làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 敷衍 PHU DIỄN (làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHU: lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn; thường gặp trong ngữ cảnh: 敷衍 PHU DIỄN (làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 敷 (PHU): lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (敷衍 PHU DIỄN (làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phu (敷): lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 敷 (âm đọc PHU): lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn. Từ vựng thường đàm: 敷衍 PHU DIỄN (làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 敷 (âm chuẩn PHU): lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHU (敷): lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn; từ ghép thông dụng: 敷衍 PHU DIỄN (làm qua loa, chiếu lệ, đối phó cho xong).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 敷 [U+6577 · PHU · fū]: lan rộng, khuếch tán; áp dụng, sơn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “敷”