Tiếng Anh: to shake, to wave, to rock, to sway; trail, tow, drag, pull; many, much; one's manner, carriage, bearing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摇曳多姿”
Chữ DAO (摇, phồn thể: 搖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 爫 (TRẢO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường), 摇滚 (DAO CỔN: nhạc rock, rock and roll), 摇晃 (DAO HOẢNG: rung lắc, chao đảo chập chờn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “摇曳多姿”
💡 摇曳多姿 [DAO DUỆ ĐA TƯ] gồm 摇 (DAO) + 曳 (DUỆ) + 多 (ĐA) + 姿 (TƯ) → nghĩa tiếng Việt: "摇 (DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền". 🦊
Phát âm "摇曳多姿": 摇 yáo (thanh 2 (35)) → 曳 yè (thanh 4 (51)) → 多 duō (thanh 1 (55)) → 姿 zī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

摇 (DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền; 曳 (DUỆ): đường mòn, kéo, kéo, kéo; 多 (ĐA): nhiều; 姿 (TƯ): phong thái, cách vận chuyển, dáng vẻ của một người
Phồn thể: 搖曳多姿
Hán Việt: DAO DUỆ ĐA TƯ
Tiếng Anh: to shake, to wave, to rock, to sway; trail, tow, drag, pull; many, much; one's manner, carriage, bearing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摇曳多姿”
Chữ DAO (摇, phồn thể: 搖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 爫 (TRẢO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường), 摇滚 (DAO CỔN: nhạc rock, rock and roll), 摇晃 (DAO HOẢNG: rung lắc, chao đảo chập chờn).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “摇曳多姿”
Dùng trong câu
摇曳多姿(相关词:摇摆)
Cụm từ “摇曳多姿” (DAO DUỆ ĐA TƯ) — 摇 (DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền; 曳 (DUỆ): đường mòn, kéo, kéo, kéo; 多 (ĐA): nhiều; 姿 (TƯ): phong thái, cách vận chuyển, dáng vẻ của một người; từ liên hệ: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 摇曳多姿
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “摇曳多姿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 摇 (U+6447) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gieo mạ; gieo rắc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền. Chữ DAO (摇, phồn thể: 搖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 爫 (TRẢO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường), 摇滚 (DAO CỔN: nhạc rock, rock and roll), 摇晃 (DAO HOẢNG: rung lắc, chao đảo chập chờn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường); 搖滾 DAO CỔN (nhạc rock, rock and roll); 搖晃 DAO HOẢNG (rung lắc, chao đảo chập chờn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DAO: rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền; thường gặp trong ngữ cảnh: 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường); 搖滾 DAO CỔN (nhạc rock, rock and roll); 搖晃 DAO HOẢNG (rung lắc, chao đảo chập chờn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 搖 (DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường); 搖滾 DAO CỔN (nhạc rock, rock and roll); 搖晃 DAO HOẢNG (rung lắc, chao đảo chập chờn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dao (搖): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 搖 (âm đọc DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền. Từ vựng thường đàm: 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường); 搖滾 DAO CỔN (nhạc rock, rock and roll); 搖晃 DAO HOẢNG (rung lắc, chao đảo chập chờn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 搖 (âm chuẩn DAO): rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 搖 [U+6447 · DAO · yáo]: rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “摇曳多姿”