Tiếng Anh: to help, to assist, aid, assistance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “援助”
Chữ VIÊN (爰) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên là bộ TRẢO (爫 - bàn tay hướng xuống), phía dưới là bộ HỰU (又 - bàn tay hướng lên), ở giữa là hình thanh gỗ nối liền hai bàn tay đang kéo nhau lên khỏi chỗ hiểm nguy. Đây chính là chữ gốc của chữ VIỆN (援 - cứu viện, giúp đỡ). Về sau, do chữ VIÊN (爰) được mượn làm hư từ trong văn ngôn nên người xưa thêm bộ THỦ (扌) để trả lại nghĩa nắm kéo, cứu trợ.
Tay trên TRẢO (爫) nắm tay HỰU (又), Giữa trao cây gậy cứu người vượt qua. Chữ VIÊN (爰) nghĩa nặng chan hòa, Trao tay cứu trợ vượt qua thác ghềnh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 援助 (VIỆN TRỢ) = 援 (VIỆN: nắm kéo, viện dẫn, cứu viện) + 助 (TRỢ: giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ) → viện trợ, cứu trợ giúp đỡ, hỗ trợ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

viện trợ, cứu trợ giúp đỡ, hỗ trợ
Phồn thể: 援助
Hán Việt: VIỆN TRỢ
Tiếng Anh: to help, to assist, aid, assistance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “援助”
Chữ VIÊN (爰) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên là bộ TRẢO (爫 - bàn tay hướng xuống), phía dưới là bộ HỰU (又 - bàn tay hướng lên), ở giữa là hình thanh gỗ nối liền hai bàn tay đang kéo nhau lên khỏi chỗ hiểm nguy. Đây chính là chữ gốc của chữ VIỆN (援 - cứu viện, giúp đỡ). Về sau, do chữ VIÊN (爰) được mượn làm hư từ trong văn ngôn nên người xưa thêm bộ THỦ (扌) để trả lại nghĩa nắm kéo, cứu trợ.
Tay trên TRẢO (爫) nắm tay HỰU (又), Giữa trao cây gậy cứu người vượt qua. Chữ VIÊN (爰) nghĩa nặng chan hòa, Trao tay cứu trợ vượt qua thác ghềnh.
Tập viết
Dùng trong câu
中国积极向发展中国家提供高水平农业科技与清洁能源技术援助,以实际行动助力全球可持续发展。
Trung Quốc tích cực cung cấp sự hỗ trợ cứu trợ viện trợ công nghệ năng lượng sạch và khoa học kỹ thuật nông nghiệp trình độ cao cho các quốc gia đang phát triển, bằng hành động thực tế tiếp sức cho sự phát triển bền vững toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 援助
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “援助” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 援 (U+63F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 援 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (12 nét) · Pinyin: yuánzhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Chữ VIÊN (爰) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên là bộ TRẢO (爫 - bàn tay hướng xuống), phía dưới là bộ HỰU (又 - bàn tay hướng lên), ở giữa là hình thanh gỗ nối liền hai bàn tay đang kéo nhau lên khỏi chỗ hiểm nguy. Đây chính là chữ gốc của chữ VIỆN (援 - cứu viện, giúp đỡ). Về sau, do chữ VIÊN (爰) được mượn làm hư từ trong văn ngôn nên người xưa thêm bộ THỦ (扌) để trả lại nghĩa nắm kéo, cứu trợ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 支援 CHI VIỆN (chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VIỆN: nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ viện 援); thường gặp trong ngữ cảnh: 支援 CHI VIỆN (chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 援 (VIỆN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (支援 CHI VIỆN (chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Viện (援): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 援 (âm đọc VIỆN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援). Từ vựng thường đàm: 支援 CHI VIỆN (chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 援 (âm chuẩn VIỆN): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VIỆN (援): Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援); từ ghép thông dụng: 支援 CHI VIỆN (chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ); 救援 CỨU VIỆN (Cứu viện); 增援 TĂNG VIỆN (Tăng viện); 援兵 VIỆN BINH (Viện binh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 援 [U+63F4 · VIỆN · yuánzhù]: Nắm kéo, viện dẫn; cứu viện, giúp đỡ (gốc của chữ VIỆN 援).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “援助”