Tiếng Anh: tall and straight, graceful and erect, stalwart
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挺拔”
Chữ ĐĨNH (挺): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 廴 (DẪN) + 士 (SĨ). Từ ghép HSK: 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挺拔 (ĐĨNH BẠT) = 挺 (ĐĨNH: rất, khá là (phó từ), ưỡn thẳng) + 拔 (BẠT: nhổ bỏ, rút ra) → vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "挺拔" đọc là tǐng (thanh 3) + bá (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp
Phồn thể: 挺拔
Hán Việt: ĐĨNH BẠT
Tiếng Anh: tall and straight, graceful and erect, stalwart
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挺拔”
Chữ ĐĨNH (挺): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 廴 (DẪN) + 士 (SĨ). Từ ghép HSK: 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Tập viết
Dùng trong câu
在零下四十摄氏度的极寒边关,边防哨兵顶风冒雪傲然站立,挺拔的身姿如同一棵棵傲霜斗雪的不屈青松。
Nơi biên cương giá rét căm căm âm bốn mươi độ C, người chiến sĩ biên phòng hiên ngang đứng gác đội mưa tuyết đạp gió rét, vóc dáng thẳng tắp sừng sững tựa như những cây tùng xanh bất khuất ngạo nghễ đạp tuyết thắng sương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挺拔
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挺拔” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挺 (U+633A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 挺 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: tǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy). Chữ ĐĨNH (挺): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 廴 (DẪN) + 士 (SĨ). Từ ghép HSK: 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĨNH: rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy); thường gặp trong ngữ cảnh: 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挺 (ĐĨNH): rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đĩnh (挺): rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挺 (âm đọc ĐĨNH): rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy). Từ vựng thường đàm: 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挺 (âm chuẩn ĐĨNH): rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĨNH (挺): rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy); từ ghép thông dụng: 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 挺 [U+633A · ĐĨNH · tǐng]: rất, khá là (phó từ); ưỡn thẳng, chống đỡ; chiếc (lượng từ cho súng máy).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挺拔”