Tiếng Anh: to dig, to excavate, to scoop out, to tap (potential)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挖”
Chữ OẠT (挖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 穴 (HUYỆT). Từ ghép HSK: 挖掘 (OẠT QUẬT: khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挖 (OẠT: đào, khoét, múc), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 挖掘 (OẠT QUẬT). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

đào, bới, khai quật; đào bới khai thác
Phồn thể: 挖
Hán Việt: OẠT
Tiếng Anh: to dig, to excavate, to scoop out, to tap (potential)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挖”
Chữ OẠT (挖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 穴 (HUYỆT). Từ ghép HSK: 挖掘 (OẠT QUẬT: khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Tập viết
Dùng trong câu
我们要深刻挖掘中华优秀传统科学文化的深厚内涵,为推进当代重大科技创新注入丰富精神养分与东方智慧。
Chúng ta phải khai thác đào sâu đào bới sâu sắc hàm nghĩa sâu thẳm của văn hóa khoa học truyền thống xuất sắc Trung Hoa, tiếp thêm trí tuệ phương Đông và dưỡng chất tinh thần phong phú cho việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ trọng đại đương đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挖 (U+6316) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đào, đào, khoét, múc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 挖 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: wā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đào, đào, khoét, múc. Chữ OẠT (挖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 穴 (HUYỆT). Từ ghép HSK: 挖掘 (OẠT QUẬT: khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 挖掘 OẠT QUẬT (khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc OẠT: đào, đào, khoét, múc; thường gặp trong ngữ cảnh: 挖掘 OẠT QUẬT (khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挖 (OẠT): đào, đào, khoét, múc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (挖掘 OẠT QUẬT (khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Oạt (挖): đào, đào, khoét, múc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挖 (âm đọc OẠT): đào, đào, khoét, múc. Từ vựng thường đàm: 挖掘 OẠT QUẬT (khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挖 (âm chuẩn OẠT): đào, đào, khoét, múc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc OẠT (挖): đào, đào, khoét, múc; từ ghép thông dụng: 挖掘 OẠT QUẬT (khai quật (khảo cổ, tài nguyên); khai thác phát huy tiềm năng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 挖 [U+6316 · OẠT · wā]: đào, đào, khoét, múc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挖”