Tiếng Anh: to embrace, to hug, embrace
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥抱”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拥抱 (ỦNG BÃO) = 拥 (ỦNG: ôm, bóp, đám đông) + 抱 (BÃO: ôm, bế, ấp ủ) → ôm chặt, ôm ấp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "拥抱" đọc là yōng (thanh 1) + bào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)
Phồn thể: 擁抱
Hán Việt: ỦNG BÃO
Tiếng Anh: to embrace, to hug, embrace
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥抱”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Tập viết
Dùng trong câu
传统制造业应当以开放进取的胸怀积极拥抱人工智能与数字化浪潮,全面加快智能化改造升级步伐。
Ngành chế tạo truyền thống cần lấy tấm lòng cởi mở cầu tiến để tích cực đón nhận làn sóng trí tuệ nhân tạo và số hóa, đẩy nhanh toàn diện bước chuyển mình cải tạo nâng cấp thông minh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拥抱
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “拥抱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拥 (U+62E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dùng cơm (uống trà)đồ dùng; dùng trà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ôm, ôm, bóp; đám đông. Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擁 (ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ủng (擁): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擁 (âm đọc ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Từ vựng thường đàm: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擁 (âm chuẩn ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擁 [U+62E5 · ỦNG · yōng]: ôm, ôm, bóp; đám đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拥抱”