Tiếng Anh: to drag, to tow, to pull, to delay, to drag on
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拖”
Chữ THA (拖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拖 (THA: kéo, lôi, trì hoãn), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 拖延 (THA DIÊN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

kéo, kéo lê; trì hoãn kéo dài
Phồn thể: 拖
Hán Việt: THA
Tiếng Anh: to drag, to tow, to pull, to delay, to drag on
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拖”
Chữ THA (拖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ).
Tập viết
Dùng trong câu
面对关键核心技术受制于人的严峻挑战,科技攻坚容不得任何拖延与等待,必须分秒必争抢占先机。
Đứng trước thách thức gay gắt khi công nghệ lõi then chốt bị phụ thuộc vào người khác, vượt khó khoa học công nghệ không thể dung thứ cho bất kỳ sự trì hoãn kéo dài hay chờ đợi nào, bắt buộc phải tranh thủ từng phút từng giây giành lấy thời cơ dẫn đầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “拖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拖 (U+62D6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đẫy đà; khách đà lên ngựa; cành trúc la đà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kéo, kéo, lôi; trì hoãn, kéo dài. Chữ THA (拖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tha đi, tha ra
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拖 (THA): kéo, kéo, lôi; trì hoãn, kéo dài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tha (拖): kéo, kéo, lôi; trì hoãn, kéo dài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拖 (âm đọc THA): kéo, kéo, lôi; trì hoãn, kéo dài. Từ vựng thường đàm: 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拖 (âm chuẩn THA): kéo, kéo, lôi; trì hoãn, kéo dài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
đã đi rồi; đã đành; đã là; đã rồi; đã vậy
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拖”