Tiếng Anh: to rob, robbery, mugging
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抢劫”
Chữ THƯƠNG (抢, phồn thể: 搶): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 抢劫 (THƯƠNG KIẾP: cướp giật, cướp đoạt tài sản), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 抢劫 (THƯƠNG KIẾP) = 抢 (THƯƠNG: tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy) + 劫 (KIẾP: lấy bằng vũ lực, ép buộc, thảm họa) → cướp giật, cướp đoạt tài sản. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "抢劫" đọc là qiǎng (thanh 3) + jié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cướp giật, cướp đoạt tài sản
Phồn thể: 搶劫
Hán Việt: THƯƠNG KIẾP
Tiếng Anh: to rob, robbery, mugging
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抢劫”
Chữ THƯƠNG (抢, phồn thể: 搶): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 抢劫 (THƯƠNG KIẾP: cướp giật, cướp đoạt tài sản), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Tập viết
Dùng trong câu
公安机关保持对各类严重暴力犯罪的严打高压态势,坚决依法严厉惩处持刀抢劫与严重侵害群众安全的违法分子。
Cơ quan công an duy trì thế trận tấn công trấn áp nghiêm trị các loại tội phạm bạo lực nguy hiểm, kiên quyết xử lý nghiêm minh theo pháp luật các phần tử phạm tội dùng dao cướp giật tài sản và xâm hại nghiêm trọng an toàn của quần chúng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 抢劫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “抢劫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 抢 (U+62A2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy. [Giản thể: 抢 ⇄ Phồn thể: 搶 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: qiǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy. Chữ THƯƠNG (抢, phồn thể: 搶): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 抢劫 (THƯƠNG KIẾP: cướp giật, cướp đoạt tài sản), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 搶劫 THƯƠNG KIẾP (cướp giật, cướp đoạt tài sản); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 搶 (THƯƠNG): tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (搶劫 THƯƠNG KIẾP (cướp giật, cướp đoạt tài sản); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (搶): tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 搶 (âm đọc THƯƠNG): tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy. Từ vựng thường đàm: 搶劫 THƯƠNG KIẾP (cướp giật, cướp đoạt tài sản); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 搶 (âm chuẩn THƯƠNG): tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (搶): tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy; từ ghép thông dụng: 搶劫 THƯƠNG KIẾP (cướp giật, cướp đoạt tài sản); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 搶 [U+62A2 · THƯƠNG · qiǎng]: tranh giành, cướp, khẩn trương giành lấy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “抢劫”