Tiếng Anh: to the point, concise summary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扼要”
Chữ ÁCH (扼): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 扼要 [ÁCH YẾU] gồm 扼 (ÁCH) + 要 (YẾU) → nghĩa tiếng Việt: "tóm lược điểm mấu chốt". 🦊
Phát âm "扼要" [èyào — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

tóm lược điểm mấu chốt
Phồn thể: 扼要
Hán Việt: ÁCH YẾU
Tiếng Anh: to the point, concise summary
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扼要”
Chữ ÁCH (扼): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扼要
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Như 㤇 yêu
“Giúp nạn, chống dịch, cùng nương cậy. Biết kính, hay yêu, lẫn [mlan] thuận hoà.”
Từ “扼要” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扼 (U+627C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 扼 · Bộ thủ thông dụng (7 nét) · Pinyin: èyào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ. Chữ ÁCH (扼): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÁCH: nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 扼 (ÁCH): nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ách (扼): nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 扼 (âm đọc ÁCH): nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 扼 (âm chuẩn ÁCH): nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÁCH (扼): nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 扼 [U+627C · ÁCH · èyào]: nắm, nắm; bóp cổ, bóp cổ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “扼要”