Tiếng Anh: to reverse, to turn around, to remedy (a trend)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扭转”
Chữ NỮU (扭): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 别扭 (BIỆT NỮU: khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận), 扭转 (NỮU CHUYỂN: xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 扭转 (NỮU CHUYỂN) = 扭 (NỮU: vặn, nắm bắt, nắm lấy) + 转 (CHUYỂN: dịch chuyển, di chuyển, rẽ) → xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "扭转" đọc là niǔ (thanh 3) + zhuǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)
Phồn thể: 扭轉
Hán Việt: NỮU CHUYỂN
Tiếng Anh: to reverse, to turn around, to remedy (a trend)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扭转”
Chữ NỮU (扭): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 别扭 (BIỆT NỮU: khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận), 扭转 (NỮU CHUYỂN: xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Tập viết
Dùng trong câu
通过全面实施长江十年禁渔与生态综合保护治理,彻底扭转了长江流域水生生物多样性严重衰退的被动局面。
Thông qua việc thực thi toàn diện lệnh cấm đánh bắt cá mười năm trên sông Trường Giang cùng công tác bảo vệ chỉnh trang sinh thái tổng hợp, đã xoay chuyển đảo ngược hoàn toàn cục diện bị động của sự suy thoái nghiêm trọng đa dạng sinh học thủy sinh trên lưu vực sông Trường Giang.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扭转
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “扭转” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扭 (U+626D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 扭 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: niǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy. Chữ NỮU (扭): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 别扭 (BIỆT NỮU: khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận), 扭转 (NỮU CHUYỂN: xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 彆扭 BIỆT NỮU (khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận); 扭轉 NỮU CHUYỂN (xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NỮU: vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy; thường gặp trong ngữ cảnh: 彆扭 BIỆT NỮU (khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận); 扭轉 NỮU CHUYỂN (xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 扭 (NỮU): vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (彆扭 BIỆT NỮU (khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận); 扭轉 NỮU CHUYỂN (xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nữu (扭): vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 扭 (âm đọc NỮU): vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy. Từ vựng thường đàm: 彆扭 BIỆT NỮU (khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận); 扭轉 NỮU CHUYỂN (xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 扭 (âm chuẩn NỮU): vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NỮU (扭): vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy; từ ghép thông dụng: 彆扭 BIỆT NỮU (khó chịu, gượng gạo, ngang ngạnh, không thuận); 扭轉 NỮU CHUYỂN (xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 扭 [U+626D · NỮU · niǔ]: vặn, vặn, vặn; nắm bắt, nắm lấy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “扭转”