Tiếng Anh: ignorant, uneducated, unenlightened, folly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愚昧”
Chữ NGU (愚): thuộc bộ TÂM (心), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 愚蠢 (NGU XUẨN: ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch), 愚昧 (NGU MUỘI: ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 愚昧 (NGU MUỘI) = 愚 (NGU: ngu ngốc, ngốc nghếch) + 昧 (MUỘI: tối tăm, làm tối đi) → ngu muội, u mê tăm tối dốt nát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "愚昧" đọc là yú (thanh 2) + mèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngu muội, u mê tăm tối dốt nát
Phồn thể: 愚昧
Hán Việt: NGU MUỘI
Tiếng Anh: ignorant, uneducated, unenlightened, folly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愚昧”
Chữ NGU (愚): thuộc bộ TÂM (心), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 愚蠢 (NGU XUẨN: ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch), 愚昧 (NGU MUỘI: ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面普及科学文化常识与推进现代公共文化服务体系建设,用科学真理破除封建迷信、扫除落后愚昧。
Nhà nước phổ cập toàn diện kiến thức văn hóa khoa học và thúc đẩy xây dựng hệ thống dịch vụ văn hóa công cộng hiện đại, dùng chân lý khoa học để bài trừ mê tín dị đoan, quét sạch u mê ngu muội lạc hậu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 愚昧
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “愚昧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 愚 (U+611A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 愚 · 心 (Bộ TÂM) (13 nét) · Pinyin: yú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch. Chữ NGU (愚): thuộc bộ TÂM (心), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 愚蠢 (NGU XUẨN: ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch), 愚昧 (NGU MUỘI: ngu muội, u mê tăm tối dốt nát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 愚蠢 NGU XUẨN (ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch); 愚昧 NGU MUỘI (ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGU: ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch; thường gặp trong ngữ cảnh: 愚蠢 NGU XUẨN (ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch); 愚昧 NGU MUỘI (ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 愚 (NGU): ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (愚蠢 NGU XUẨN (ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch); 愚昧 NGU MUỘI (ngu muội, u mê tăm tối dốt nát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngu (愚): ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 愚 (âm đọc NGU): ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch. Từ vựng thường đàm: 愚蠢 NGU XUẨN (ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch); 愚昧 NGU MUỘI (ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 愚 (âm chuẩn NGU): ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGU (愚): ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch; từ ghép thông dụng: 愚蠢 NGU XUẨN (ngu xuẩn, dại dột ngốc nghếch); 愚昧 NGU MUỘI (ngu muội, u mê tăm tối dốt nát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 愚 [U+611A · NGU · yú]: ngu ngốc, ngốc nghếch, ngốc nghếch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “愚昧”