Tiếng Anh: terrible, fearful, terror, horror
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恐怖”
Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra.
Chung tay nâng đỡ công trình Trái tim run rẩy sợ mình sụp tan. Trên CỦNG (巩) dưới TÂM (心) lo âu, Chữ KHỦNG (恐) vững dạ trước sau chẳng sờn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恐怖 (KHỦNG BỐ) = 恐 (KHỦNG: kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa) + 怖 (BỐ: khủng bố, sợ hãi, kinh hoàng) → khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恐怖" đọc là kǒng (thanh 3) + bù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn
Phồn thể: 恐怖
Hán Việt: KHỦNG BỐ
Tiếng Anh: terrible, fearful, terror, horror
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恐怖”
Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra.
Chung tay nâng đỡ công trình Trái tim run rẩy sợ mình sụp tan. Trên CỦNG (巩) dưới TÂM (心) lo âu, Chữ KHỦNG (恐) vững dạ trước sau chẳng sờn.
Tập viết
Dùng trong câu
国际社会必须加强情报共享与多边安全合作,坚决严厉打击一切形式的暴力恐怖主义势力。
Cộng đồng quốc tế nhất thiết phải tăng cường chia sẻ thông tin tình báo và hợp tác an ninh đa phương, kiên quyết xử lý nghiêm minh mọi thế lực khủng bố bạo lực dưới bất kỳ hình thức nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恐怖
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “恐怖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恐 (U+6050) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恐 · 工 (Bộ CÔNG) (10 nét) · Pinyin: kǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỦNG: kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa; thường gặp trong ngữ cảnh: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恐 (KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khủng (恐): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恐 (âm đọc KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Từ vựng thường đàm: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恐 (âm chuẩn KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỦNG (恐): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa; từ ghép thông dụng: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恐 [U+6050 · KHỦNG · kǒng]: Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恐怖”