Tiếng Anh: cannot help, unable to bear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忍不住”
Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an.
Lưỡi đao sắc bén kề tim, Lòng son bình thản lặng im chẳng sờn. Trăm điều nhẫn nhịn là hơn, Một mai sóng lặng gió vờn biển êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忍不住 (NHẪN BẤT TRÚ) = 忍 (NHẪN: nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 住 (TRÚ: ở, sống) → không kìm được, không nhịn nổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "忍不住" đọc là rěn (thanh 3) + bu (thanh nhẹ) + zhù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

không kìm được, không nhịn nổi
Phồn thể: 忍不住
Hán Việt: NHẪN BẤT TRÚ
Tiếng Anh: cannot help, unable to bear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忍不住”
Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an.
Lưỡi đao sắc bén kề tim, Lòng son bình thản lặng im chẳng sờn. Trăm điều nhẫn nhịn là hơn, Một mai sóng lặng gió vờn biển êm.
Tập viết
Dùng trong câu
看着台上相声演员那滑稽幽默的肢体动作与妙趣横生的包袱,全场观众都忍不住捧腹大笑起来。
Nhìn những động tác hình thể hài hước vui nhộn cùng những miếng hài duyên dáng của nghệ sĩ tấu hài trên sân khấu, toàn thể khán giả đều không nhịn được cười nghiêng ngả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忍不住
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “忍不住” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忍 (U+5FCD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忍 · 刀 (Bộ ĐAO) (7 nét) · Pinyin: rěn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẪN: nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn; thường gặp trong ngữ cảnh: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 忍 (NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhẫn (忍): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 忍 (âm đọc NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Từ vựng thường đàm: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忍 (âm chuẩn NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẪN (忍): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn; từ ghép thông dụng: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 忍 [U+5FCD · NHẪN · rěn]: Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忍不住”