Tiếng Anh: to pull, draw out, attract; to stretch; to send out, to issue, to develop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “引发”
Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 引发 [DẪN PHÁT] gồm 引 (DẪN) + 发 (PHÁT) → nghĩa tiếng Việt: "引 (DẪN): kéo, rút ra, thu hút". 🦊
Phát âm "引发": 引 yǐn (thanh 3 (214)) → 发 fā (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

引 (DẪN): kéo, rút ra, thu hút; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển
Phồn thể: 引發
Hán Việt: DẪN PHÁT
Tiếng Anh: to pull, draw out, attract; to stretch; to send out, to issue, to develop
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “引发”
Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực).
Tập viết
Dùng trong câu
引发(相关词:吸引)
Cụm từ “引发” (DẪN PHÁT) — 引 (DẪN): kéo, rút ra, thu hút; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; từ liên hệ: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 引发
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “引发” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 引 (U+5F15) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 引 · 弓 (Bộ CUNG) (4 nét) · Pinyin: yǐn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DẪN: kéo, rút ra, thu hút; kéo dài; thường gặp trong ngữ cảnh: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 引 (DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dẫn (引): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 引 (âm đọc DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Từ vựng thường đàm: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 引 (âm chuẩn DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DẪN (引): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài; từ ghép thông dụng: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 引 [U+5F15 · DẪN · yǐn]: kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “引发”