Tiếng Anh: to continue, to go on, to last, continuation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “延续”
Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 延续 (DIÊN TỤC) = 延 (DIÊN: trì hoãn) + 续 (TỤC: tiếp tục, thành công) → tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "延续" đọc là yán (thanh 2) + xù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn
Phồn thể: 延續
Hán Việt: DIÊN TỤC
Tiếng Anh: to continue, to go on, to last, continuation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “延续”
Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày).
Tập viết
Dùng trong câu
中华文明是世界上唯一自古至今从未中断、绵延不绝延续发展至今的伟大古老文明。
Văn minh Trung Hoa là nền văn minh cổ xưa vĩ đại duy nhất trên thế giới chưa từng bị đứt đoạn từ ngàn xưa đến nay, liên tục tiếp nối phát triển trường tồn không dứt cho tới ngày nay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 延续
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “延续” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 延 (U+5EF6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dang cánh, dang tay; dềnh dang; dở dang
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn. Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 延長 DIÊN TRƯỜNG (kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)); 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)); 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ); 延期 DIÊN KỲ (hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày); 延伸 DIÊN THÂN (kéo dài, vươn dài, mở rộng); 延續 DIÊN TỤC (tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIÊN: trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn; thường gặp trong ngữ cảnh: 延長 DIÊN TRƯỜNG (kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)); 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)); 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ); 延期 DIÊN KỲ (hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày); 延伸 DIÊN THÂN (kéo dài, vươn dài, mở rộng); 延續 DIÊN TỤC (tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 延 (DIÊN): trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (延長 DIÊN TRƯỜNG (kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)); 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)); 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ); 延期 DIÊN KỲ (hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày); 延伸 DIÊN THÂN (kéo dài, vươn dài, mở rộng); 延續 DIÊN TỤC (tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diên (延): trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 延 (âm đọc DIÊN): trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn. Từ vựng thường đàm: 延長 DIÊN TRƯỜNG (kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)); 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)); 拖延 THA DIÊN (kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ); 延期 DIÊN KỲ (hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày); 延伸 DIÊN THÂN (kéo dài, vươn dài, mở rộng); 延續 DIÊN TỤC (tiếp nối, kéo dài liên tục, truyền thừa tiếp diễn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 延 (âm chuẩn DIÊN): trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 延 [U+5EF6 · DIÊN · yán]: trì hoãn, trì hoãn, trì hoãn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “延续”