Tiếng Anh: enormous, huge, colossal, gigantic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庞大”
Chữ BÀNG (庞, phồn thể: 龐): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 庞大 (BÀNG ĐẠI: khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 庞大 (BÀNG ĐẠI) = 庞 (BÀNG: mất trật tự, lộn xộn, to lớn) + 大 (ĐẠI: to, lớn) → khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "庞大" đọc là páng (thanh 2) + dà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn
Phồn thể: 龐大
Hán Việt: BÀNG ĐẠI
Tiếng Anh: enormous, huge, colossal, gigantic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庞大”
Chữ BÀNG (庞, phồn thể: 龐): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 庞大 (BÀNG ĐẠI: khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Tập viết
Dùng trong câu
我国建成了全球规模最庞大、覆盖人群最广泛的现代社会保障与公共卫生医疗服务体系。
Nước ta đã xây dựng thành công hệ thống dịch vụ y tế khám chữa bệnh công cộng và an sinh xã hội hiện đại có quy mô khổng lồ đồ sộ nhất và bao phủ đông đảo dân cư rộng rãi nhất toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 庞大
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “庞大” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 庞 (U+5E9E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn. [Giản thể: 庞 ⇄ Phồn thể: 龐 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: páng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn. Chữ BÀNG (庞, phồn thể: 龐): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 庞大 (BÀNG ĐẠI: khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 龐大 BÀNG ĐẠI (khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÀNG: mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn; thường gặp trong ngữ cảnh: 龐大 BÀNG ĐẠI (khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 龐 (BÀNG): mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (龐大 BÀNG ĐẠI (khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bàng (龐): mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 龐 (âm đọc BÀNG): mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn. Từ vựng thường đàm: 龐大 BÀNG ĐẠI (khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 龐 (âm chuẩn BÀNG): mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÀNG (龐): mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn; từ ghép thông dụng: 龐大 BÀNG ĐẠI (khổng lồ, đồ sộ, quy mô cực kỳ to lớn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 龐 [U+5E9E · BÀNG · páng]: mất trật tự, lộn xộn; to lớn, to lớn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “庞大”