Tiếng Anh: social interaction, dinner party, to socialize
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应酬”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 应酬 (ỨNG THÙ) = 应 (ỨNG: nên, phải) + 酬 (THÙ: bánh mì nướng, thưởng, đền bù) → xã giao, tiệc tùng tiếp khách tiệc rượu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "应酬" đọc là yìng (thanh 4) + chou (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xã giao, tiệc tùng tiếp khách tiệc rượu
Phồn thể: 應酬
Hán Việt: ỨNG THÙ
Tiếng Anh: social interaction, dinner party, to socialize
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应酬”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Tập viết
Dùng trong câu
青年学者当珍惜宝贵光阴,主动减少不必要的繁琐事务与无谓应酬,心无旁骛、专心致志投身于科学攻关。
Học giả trẻ tuổi cần biết trân trọng những năm tháng thời gian quý giá, chủ động cắt giảm các công việc sự vụ phiền hà và tiệc tùng xã giao vô bổ không cần thiết, tâm không vướng bận, chuyên tâm dốc lòng vào nghiên cứu khoa học vượt khó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 应酬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “应酬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 应 (U+5E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ứng phó; tương ứng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nên, nên, phải. Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 應 (ỨNG): nên, nên, phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ứng (應): nên, nên, phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 應 (âm đọc ỨNG): nên, nên, phải. Từ vựng thường đàm: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 應 (âm chuẩn ỨNG): nên, nên, phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ỨNG (應): nên, nên, phải; từ ghép thông dụng: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 應 [U+5E94 · ỨNG · yìng]: nên, nên, phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “应酬”