Tiếng Anh: already
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “已经”
Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.
KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 已经 [DĨ KINH] gồm 已 (DĨ) + 经 (KINH) → nghĩa tiếng Việt: "đã, rồi". 🦊
Phát âm "已经": 已 yǐ (thanh 3 (214)) → 经 jīng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đã, rồi
Phồn thể: 已經
Hán Việt: DĨ KINH
Tiếng Anh: already
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “已经”
Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.
KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.
Tập viết
Dùng trong câu
我已经下班了。
Tôi đã tan làm rồi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 已经
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “已经” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 已 (U+5DF2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 已 · 已 (Bộ KỶ) (3 nét) · Pinyin: yǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DĨ: đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 已 (DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dĩ (已): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 已 (âm đọc DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 已 (âm chuẩn DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DĨ (已): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 已 [U+5DF2 · DĨ · yǐ]: Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “已经”