Tiếng Anh: outrageous, preposterous, How can this be so!, sheer absurdity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岂有此理”
Chữ KHỞI (岂, phồn thể: 豈): thuộc bộ SƠN (山), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 己 (KỶ). Từ ghép HSK: 岂有此理 (KHỞI HỮU THỬ LÝ: lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 岂有此理 (KHỞI HỮU THỬ LÝ) = 岂 (KHỞI: bằng cách nào? Gì?) + 有 (HỮU: có) + 此 (THỬ: cái này, trong trường hợp này thì) + 理 (LÝ: mài giũa ngọc, lý lẽ, đạo lý) → lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "岂有此理" đọc là qǐ (thanh 3) + yǒu (thanh 3) + cǐ (thanh 3) + lǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy
Phồn thể: 豈有此理
Hán Việt: KHỞI HỮU THỬ LÝ
Tiếng Anh: outrageous, preposterous, How can this be so!, sheer absurdity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岂有此理”
Chữ KHỞI (岂, phồn thể: 豈): thuộc bộ SƠN (山), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 己 (KỶ). Từ ghép HSK: 岂有此理 (KHỞI HỮU THỬ LÝ: lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy).
Tập viết
Dùng trong câu
个别西方势力自身大肆实施单边长臂管辖,却无端指责他国合法的经贸自卫举措,真可谓颠倒黑白、岂有此理。
Một số thế lực phương Tây bản thân thì ra sức thực thi quyền tài phán cánh tay dài đơn phương, nhưng lại vô cớ chỉ trích các giải pháp tự vệ kinh tế thương mại hợp pháp của nước khác, thật đúng là đổi trắng thay đen, lẽ nào lại có chuyện vô lý ngược đời như thế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 岂有此理
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “岂有此理” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 岂 (U+5C82) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bằng cách nào? Gì?. [Giản thể: 岂 ⇄ Phồn thể: 豈 · 山 (Bộ SƠN) (6 nét) · Pinyin: qǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bằng cách nào? Gì?. Chữ KHỞI (岂, phồn thể: 豈): thuộc bộ SƠN (山), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 己 (KỶ). Từ ghép HSK: 岂有此理 (KHỞI HỮU THỬ LÝ: lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豈有此理 KHỞI HỮU THỬ LÝ (lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
khởi hữu thử lý? (có đúng không)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 豈 (KHỞI): bằng cách nào? Gì?. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豈有此理 KHỞI HỮU THỬ LÝ (lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khởi (豈): bằng cách nào? Gì?.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 豈 (âm đọc KHỞI): bằng cách nào? Gì?. Từ vựng thường đàm: 豈有此理 KHỞI HỮU THỬ LÝ (lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 豈 (âm chuẩn KHỞI): bằng cách nào? Gì?.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỞI (豈): bằng cách nào? Gì?; từ ghép thông dụng: 豈有此理 KHỞI HỮU THỬ LÝ (lẽ nào lại như thế, vô lý hết sức, quái lạ chưa từng thấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 豈 [U+5C82 · KHỞI · qǐ]: bằng cách nào? Gì?.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “岂有此理”