Tiếng Anh: precious stone, gem, jewel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝石”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宝石 [BẢO THẠCH] gồm 宝 (BẢO) + 石 (THẠCH) → nghĩa tiếng Việt: "đá quý, ngọc quý". 🦊
Phát âm "宝石" [bǎoshí — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đá quý, ngọc quý
Phồn thể: 寶石
Hán Việt: BẢO THẠCH
Tiếng Anh: precious stone, gem, jewel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝石”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Tập viết
Dùng trong câu
在阳光照耀下,青藏高原纯净无瑕的高山湖泊宛如一颗镶嵌在崇山峻岭之间的深蓝色璀璨宝石。
Dưới ánh nắng mặt trời chiếu rọi, hồ nước trên núi cao trong vắt không tì vết trên cao nguyên Thanh Tạng tựa như một viên đá quý ngọc quý lấp lánh màu xanh thẳm khảm giữa núi non trùng điệp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宝石
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “宝石” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宝 (U+5B9D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. [Giản thể: 宝 ⇄ Phồn thể: 寶 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: bǎoshí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; thường gặp trong ngữ cảnh: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寶 (BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寶 (âm đọc BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Từ vựng thường đàm: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寶 (âm chuẩn BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; từ ghép thông dụng: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寶 [U+5B9D · BẢO · bǎoshí]: Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宝石”