Tiếng Anh: to set as, to designate as, to define as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定为”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 定为 (ĐỊNH VI) = 定 (ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định) + 为 (VI: vì, cho) → định là, xác định là, quy định làm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "定为" đọc là dìng (thanh 4) + wèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

định là, xác định là, quy định làm
Phồn thể: 定為
Hán Việt: ĐỊNH VI
Tiếng Anh: to set as, to designate as, to define as
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定为”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Tập viết
Dùng trong câu
会议讨论决定,将每年的五月八日 定为 公司文化节。
Hội nghị thảo luận và quyết định lấy ngày mùng 8 tháng 5 hàng năm làm ngày hội văn hóa công ty.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 定为
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “定为” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 定 (U+5B9A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 定 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: dìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; thường gặp trong ngữ cảnh: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 定 (ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Định (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 定 (âm đọc ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Từ vựng thường đàm: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 定 (âm chuẩn ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊNH (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; từ ghép thông dụng: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 定 [U+5B9A · ĐỊNH · dìng]: Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “定为”