Tiếng Anh: aim, purpose, principle, mission
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宗旨”
Chữ TÔNG (宗) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn trang nghiêm) ở trên và bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh, bài vị) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình ngôi nhà từ đường nơi đặt bài vị cúng tế tổ tiên của cả dòng tộc, gọi là TÔNG MIẾU (宗庙). Vì tổ tiên là gốc rễ thiêng liêng quy tụ con cháu cùng huyết thống, chữ TÔNG (宗) mở rộng sang nghĩa dòng dõi (TỔ TÔNG 祖宗), các học phái lớn (TÔNG PHÁI 宗派) và mục đích cốt lõi (TÔNG CHỈ 宗旨).
Trên là mái MIÊN chốn từ đường, Dưới là bàn THỊ tỏa khói hương. Con có tổ tông như cây cội, Trọn lòng hiếu kính giữ kỷ cương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宗旨 (TÔNG CHỈ) = 宗 (TÔNG: tổ tiên, tông miếu, dòng tộc) + 旨 (CHỈ: mục đích, xuất sắc) → tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "宗旨" đọc là zōng (thanh 1) + zhǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi
Phồn thể: 宗旨
Hán Việt: TÔNG CHỈ
Tiếng Anh: aim, purpose, principle, mission
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宗旨”
Chữ TÔNG (宗) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn trang nghiêm) ở trên và bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh, bài vị) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình ngôi nhà từ đường nơi đặt bài vị cúng tế tổ tiên của cả dòng tộc, gọi là TÔNG MIẾU (宗庙). Vì tổ tiên là gốc rễ thiêng liêng quy tụ con cháu cùng huyết thống, chữ TÔNG (宗) mở rộng sang nghĩa dòng dõi (TỔ TÔNG 祖宗), các học phái lớn (TÔNG PHÁI 宗派) và mục đích cốt lõi (TÔNG CHỈ 宗旨).
Trên là mái MIÊN chốn từ đường, Dưới là bàn THỊ tỏa khói hương. Con có tổ tông như cây cội, Trọn lòng hiếu kính giữ kỷ cương.
Tập viết
Dùng trong câu
全心全意为人民服务是我们党的根本宗旨,也是一切国家机关与公职人员开展各项工作的根本出发点和落脚点。
Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân chính là tôn chỉ căn bản của Đảng ta, cũng chính là điểm xuất phát và đích đến căn bản trong mọi công tác của công chức và các cơ quan nhà nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宗旨
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “宗旨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宗 (U+5B97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 宗 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: zōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ). Chữ TÔNG (宗) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn trang nghiêm) ở trên và bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh, bài vị) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình ngôi nhà từ đường nơi đặt bài vị cúng tế tổ tiên của cả dòng tộc, gọi là TÔNG MIẾU (宗庙). Vì tổ tiên là gốc rễ thiêng liêng quy tụ con cháu cùng huyết thống, chữ TÔNG (宗) mở rộng sang nghĩa dòng dõi (TỔ TÔNG 祖宗), các học phái lớn (TÔNG PHÁI 宗派) và mục đích cốt lõi (TÔNG CHỈ 宗旨). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 宗教 TÔNG GIÁO (tôn giáo); 宗旨 TÔNG CHỈ (tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi); 正宗 CHINH TÔNG (Chính tông); 祖宗 TỔ TÔNG (Tổ tông); 宗支 TÔNG CHI (Tông chi); 宗門 TÔNG MÔN (Tông môn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÔNG: tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ); thường gặp trong ngữ cảnh: 宗教 TÔNG GIÁO (tôn giáo); 宗旨 TÔNG CHỈ (tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi); 正宗 CHINH TÔNG (Chính tông); 祖宗 TỔ TÔNG (Tổ tông); 宗支 TÔNG CHI (Tông chi); 宗門 TÔNG MÔN (Tông môn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 宗 (TÔNG): Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (宗教 TÔNG GIÁO (tôn giáo); 宗旨 TÔNG CHỈ (tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi); 正宗 CHINH TÔNG (Chính tông); 祖宗 TỔ TÔNG (Tổ tông); 宗支 TÔNG CHI (Tông chi); 宗門 TÔNG MÔN (Tông môn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tông (宗): Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 宗 (âm đọc TÔNG): Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ). Từ vựng thường đàm: 宗教 TÔNG GIÁO (tôn giáo); 宗旨 TÔNG CHỈ (tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi); 正宗 CHINH TÔNG (Chính tông); 祖宗 TỔ TÔNG (Tổ tông); 宗支 TÔNG CHI (Tông chi); 宗門 TÔNG MÔN (Tông môn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 宗 (âm chuẩn TÔNG): Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÔNG (宗): Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ); từ ghép thông dụng: 宗教 TÔNG GIÁO (tôn giáo); 宗旨 TÔNG CHỈ (tôn chỉ, mục đích tối thượng cốt lõi); 正宗 CHINH TÔNG (Chính tông); 祖宗 TỔ TÔNG (Tổ tông); 宗支 TÔNG CHI (Tông chi); 宗門 TÔNG MÔN (Tông môn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 宗 [U+5B97 · TÔNG · zōng]: Tổ tiên, tông miếu, dòng tộc; tông phái; mục đích chính (tông chỉ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宗旨”