Tiếng Anh: interfere with, impede, obstruct
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妨”
Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 妨 [PHƯƠNG] → "can thiệp vào, cản trở, cản trở". Cấu tạo có bộ NỮ (người phụ nữ, phái đẹp, thiên chức làm mẹ dịu dàng). 🦊
Phát âm "妨" [fáng — thanh 2 (35)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

can thiệp vào, cản trở, cản trở
Phồn thể: 妨
Hán Việt: PHƯƠNG
Tiếng Anh: interfere with, impede, obstruct
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妨”
Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Tập viết
Dùng trong câu
“妨”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“妨” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “妨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 妨 (U+59A8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
can thiệp vào, cản trở, cản trở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 妨 · 女 (Bộ NỮ) (7 nét) · Pinyin: fáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
can thiệp vào, cản trở, cản trở. Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHƯƠNG: can thiệp vào, cản trở, cản trở; thường gặp trong ngữ cảnh: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 妨 (PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phương (妨): can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 妨 (âm đọc PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở. Từ vựng thường đàm: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 妨 (âm chuẩn PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHƯƠNG (妨): can thiệp vào, cản trở, cản trở; từ ghép thông dụng: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 妨 [U+59A8 · PHƯƠNG · fáng]: can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “妨”