Tiếng Anh: slave, enslavement
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奴隶”
Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh.
Bên trái dáng NỮ dịu hiền, Bên phải tay HỰU nối liền sớm hôm. Chữ NÔ vất vả chăm nom, Ngày nay bình đẳng vuông tròn tự do.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 奴隶 (NÔ LỆ) = 奴 (NÔ: nô lệ, đầy tớ, gia nhân) + 隶 (LỆ: trực thuộc, phụ thuộc, nô lệ) → nô lệ, thân phận nô lệ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "奴隶" đọc là nú (thanh 2) + lì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nô lệ, thân phận nô lệ
Phồn thể: 奴隸
Hán Việt: NÔ LỆ
Tiếng Anh: slave, enslavement
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奴隶”
Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh.
Bên trái dáng NỮ dịu hiền, Bên phải tay HỰU nối liền sớm hôm. Chữ NÔ vất vả chăm nom, Ngày nay bình đẳng vuông tròn tự do.
Tập viết
Dùng trong câu
民主改革彻底废除了西藏政教合一的封建农奴制,百万农奴翻身得解放、真正成为了国家的主人。
Cải cách dân chủ đã bãi bỏ triệt để chế độ nông nô phong kiến chính giáo hợp nhất ở Tây Tạng, hàng triệu nông nô nô lệ đã đổi đời được giải phóng, thực sự trở thành người làm chủ đất nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 奴隶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “奴隶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 奴 (U+5974) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 奴 · 女 (Bộ NỮ) (5 nét) · Pinyin: nú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng. Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 家奴 GIA NÔ (Gia nô, người ở); 奴僕 NÔ BỘC (Nô bộc, đầy tớ); 奴婢 NÔ TỲ (Nô tỳ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÔ: nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 家奴 GIA NÔ (Gia nô, người ở); 奴僕 NÔ BỘC (Nô bộc, đầy tớ); 奴婢 NÔ TỲ (Nô tỳ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奴 (NÔ): Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 家奴 GIA NÔ (Gia nô, người ở); 奴僕 NÔ BỘC (Nô bộc, đầy tớ); 奴婢 NÔ TỲ (Nô tỳ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nô (奴): Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奴 (âm đọc NÔ): Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng. Từ vựng thường đàm: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 家奴 GIA NÔ (Gia nô, người ở); 奴僕 NÔ BỘC (Nô bộc, đầy tớ); 奴婢 NÔ TỲ (Nô tỳ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奴 (âm chuẩn NÔ): Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÔ (奴): Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng; từ ghép thông dụng: 奴隸 NÔ LỆ (nô lệ, thân phận nô lệ); 家奴 GIA NÔ (Gia nô, người ở); 奴僕 NÔ BỘC (Nô bộc, đầy tớ); 奴婢 NÔ TỲ (Nô tỳ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奴 [U+5974 · NÔ · nú]: Nô lệ, đầy tớ, gia nhân, ra sức làm lụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “奴隶”