Tiếng Anh: clip, clamp, tongs, folder
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹子”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夹子 (GIÁP TỬ) = 夹 (GIÁP: kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "夹子" đọc là jiā (thanh 1) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu
Phồn thể: 夾子
Hán Việt: GIÁP TỬ
Tiếng Anh: clip, clamp, tongs, folder
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹子”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
在整理厚重的纸质科研归档档案时,请使用坚固的不锈钢长尾夹子将其分类装订整齐。
Khi sắp xếp các tập hồ sơ tài liệu lưu trữ nghiên cứu khoa học dày dặn, xin hãy dùng kẹp bướm inox chắc chắn để kẹp phân loại ngay ngắn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夹子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “夹子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夹 (U+5939) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. [Giản thể: 夹 ⇄ Phồn thể: 夾 · 二 (Bộ NHỊ) (6 nét) · Pinyin: jiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁP: kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; thường gặp trong ngữ cảnh: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夾 (GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáp (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夾 (âm đọc GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Từ vựng thường đàm: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夾 (âm chuẩn GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁP (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; từ ghép thông dụng: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夾 [U+5939 · GIÁP · jiā]: Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夹子”