Tiếng Anh: distinguished guest, honored guest
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘉宾”
Chữ GIA (嘉): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 豆 (ĐẬU) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 嘉宾 (GIA TÂN: khách quý, đại biểu danh dự).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “嘉宾”
💡 嘉宾 (GIA TÂN) = 嘉 (GIA: xuất sắc, hân hoan, tốt lành) + 宾 (TÂN: khách quý, người khách được tiếp đãi trọng thị) → khách quý, đại biểu danh dự. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "嘉宾" đọc là jiā (thanh 1) + bīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khách quý, đại biểu danh dự
Phồn thể: 嘉賓
Hán Việt: GIA TÂN
Tiếng Anh: distinguished guest, honored guest
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘉宾”
Chữ GIA (嘉): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 豆 (ĐẬU) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 嘉宾 (GIA TÂN: khách quý, đại biểu danh dự).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “嘉宾”
Dùng trong câu
本届全球人工智能创新大会吸引了来自全球五十余个国家和地区的千余位业界重磅嘉宾出席。
Đại hội Đổi mới Trí tuệ Nhân tạo Toàn cầu lần này đã thu hút hơn một nghìn vị khách quý trọng thể trong ngành đến từ hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới tham dự.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嘉宾
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “嘉宾” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嘉 (U+5609) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xuất sắc; hân hoan; tốt lành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嘉 · 十 (Bộ THẬP) (14 nét) · Pinyin: jiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xuất sắc; hân hoan; tốt lành. Chữ GIA (嘉): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 豆 (ĐẬU) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 嘉宾 (GIA TÂN: khách quý, đại biểu danh dự). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嘉賓 GIA TÂN (khách quý, đại biểu danh dự).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIA: xuất sắc; hân hoan; tốt lành; thường gặp trong ngữ cảnh: 嘉賓 GIA TÂN (khách quý, đại biểu danh dự).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嘉 (GIA): xuất sắc; hân hoan; tốt lành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嘉賓 GIA TÂN (khách quý, đại biểu danh dự)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Gia (嘉): xuất sắc; hân hoan; tốt lành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嘉 (âm đọc GIA): xuất sắc; hân hoan; tốt lành. Từ vựng thường đàm: 嘉賓 GIA TÂN (khách quý, đại biểu danh dự).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嘉 (âm chuẩn GIA): xuất sắc; hân hoan; tốt lành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIA (嘉): xuất sắc; hân hoan; tốt lành; từ ghép thông dụng: 嘉賓 GIA TÂN (khách quý, đại biểu danh dự).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嘉 [U+5609 · GIA · jiā]: xuất sắc; hân hoan; tốt lành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嘉宾”