Tiếng Anh: foreign country, abroad
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外国”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “外国”
💡 外国 (NGOẠI QUỐC) = 外 (NGOẠI: bên ngoài) + 国 (QUỐC: quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập) → nước ngoài, ngoại quốc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nước ngoài, ngoại quốc
Phồn thể: 外國
Hán Việt: NGOẠI QUỐC
Tiếng Anh: foreign country, abroad
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外国”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “外国”
Dùng trong câu
近年来,越来越多外国青年朋友来到中国留学旅游,亲身感受真实立体全面的中国。
Những năm gần đây, ngày càng có nhiều bạn trẻ nước ngoài đến Trung Quốc du học và du lịch, đích thân cảm nhận một đất nước Trung Hoa chân thực, toàn diện và đa chiều.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 外国
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Loài chim nhỏ, sống ở bờ bụi gần nước.
““Đỗ quyên”: cái cuốc đêm hè những kêu.”
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
““Sản” là cái cuốc.”
Từ “外国” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 外 (U+5916) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bên ngoài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 外 · 夕 (Bộ TỊCH) (5 nét) · Pinyin: wàiguó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bên ngoài. Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠI: bên ngoài; thường gặp trong ngữ cảnh: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 外 (NGOẠI): bên ngoài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoại (外): bên ngoài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 外 (âm đọc NGOẠI): bên ngoài. Từ vựng thường đàm: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 外 (âm chuẩn NGOẠI): bên ngoài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠI (外): bên ngoài; từ ghép thông dụng: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 外 [U+5916 · NGOẠI · wàiguó]: bên ngoài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “外国”