Tiếng Anh: to grow, growth, to increase
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “增长”
Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 增长 (TĂNG TRƯỞNG) = 增 (TĂNG: tăng thêm, thêm vào) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) → tăng trưởng, mở mang, nâng cao. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "增长" đọc là zēng (thanh 1) + zhǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tăng trưởng, mở mang, nâng cao
Phồn thể: 增長
Hán Việt: TĂNG TRƯỞNG
Tiếng Anh: to grow, growth, to increase
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “增长”
Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Tập viết
Dùng trong câu
经济在增长。
Nền kinh tế đang tăng trưởng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 增长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “增长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 增 (U+589E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 增 · 土 (Bộ THỔ) (15 nét) · Pinyin: zēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TĂNG: tăng thêm, thêm vào, tăng thêm; thường gặp trong ngữ cảnh: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 增 (TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tăng (增): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 增 (âm đọc TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Từ vựng thường đàm: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 增 (âm chuẩn TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TĂNG (增): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm; từ ghép thông dụng: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 增 [U+589E · TĂNG · zēng]: tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “增长”