Tiếng Anh: to collapse, to cave in, to fall down
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “塌”
Chữ THÁP (塌): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT) + 羽 (VŨ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 塌 (THÁP: sụp đổ, sập xuống, sạt lở), thuộc bộ 土 (THỔ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

sụp đổ, sập xuống, sạt lở
Phồn thể: 塌
Hán Việt: THÁP
Tiếng Anh: to collapse, to cave in, to fall down
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “塌”
Chữ THÁP (塌): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT) + 羽 (VŨ).
Tập viết
Dùng trong câu
经过高标准抗震加固改造的高原偏远乡村校舍坚固如磐,在突发里氏强震考验中完好无损、未发生任何墙体塌落。
Các dãy nhà trường học vùng quê hẻo lánh trên cao nguyên trải qua việc gia cố cải tạo chống động đất tiêu chuẩn cao đã vững chắc như bàn thạch, trong thử nghiệm trận động đất mạnh độ Richter đột xuất xảy ra vẫn nguyên vẹn không tổn hại, không hề xảy ra bất kỳ sự sụp đổ sập tường nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 塌
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “塌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 塌 (U+584C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sụp đổ, sập xuống, sạt lở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 塌 · 土 (Bộ THỔ) (13 nét) · Pinyin: tā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sụp đổ, sập xuống, sạt lở. Chữ THÁP (塌): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT) + 羽 (VŨ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÁP: sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 塌 (THÁP): sụp đổ, sập xuống, sạt lở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tháp (塌): sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 塌 (âm đọc THÁP): sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 塌 (âm chuẩn THÁP): sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÁP (塌): sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 塌 [U+584C · THÁP · tā]: sụp đổ, sập xuống, sạt lở.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “塌”