Tiếng Anh: place, location, region
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “地方”
Chữ ĐỊA (地) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Thổ (土 - đất đai) và chữ Dã (也 - mềm dẻo như dòng nước). Đất mẹ bao dung nâng đỡ vạn vật, cùng với trời cao tạo nên càn khôn nuôi sống muôn loài.
Đất đai màu mỡ ruộng nương Cũng là nơi chốn bốn phương sinh tồn. Bên THỔ (土) chữ DÃ (也) bao la, Chữ ĐỊA (地) nâng đỡ muôn nhà ấm no.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 地方 (ĐỊA PHƯƠNG) = 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) → địa phương, nơi, chỗ, vùng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "地方" đọc là dì (thanh 4) + fang (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

địa phương, nơi, chỗ, vùng
Phồn thể: 地方
Hán Việt: ĐỊA PHƯƠNG
Tiếng Anh: place, location, region
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “地方”
Chữ ĐỊA (地) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Thổ (土 - đất đai) và chữ Dã (也 - mềm dẻo như dòng nước). Đất mẹ bao dung nâng đỡ vạn vật, cùng với trời cao tạo nên càn khôn nuôi sống muôn loài.
Đất đai màu mỡ ruộng nương Cũng là nơi chốn bốn phương sinh tồn. Bên THỔ (土) chữ DÃ (也) bao la, Chữ ĐỊA (地) nâng đỡ muôn nhà ấm no.
Tập viết
Dùng trong câu
这是什么地方?
Đây là nơi nào?

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 地方
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
“Dọn lưng cơm với một quả cà. Chén nước mắm, lưng rau, đĩa muối.”
Thầy địa lý xem đất cát.
Từ “地方” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 地 (U+5730) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 地 · 土 (Bộ THỔ) (6 nét) · Pinyin: dì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
Thầy địa lý xem đất cát.
Độc địa: độc ác, hại người.
“Trăng già độc địa làm sao. Cầm dây chẳng nghĩ, buộc vào tự nhiên.”
Giặt gịa (gỵa|dịa): Như 至 gịa
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊA: một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走); thường gặp trong ngữ cảnh: 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 地鐵 ĐỊA THIẾT (tàu điện ngầm); 地圖 ĐỊA ĐỒ (bản đồ); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 地球 ĐỊA CẦU (Trái Đất, địa cầu); 地址 ĐỊA CHỈ (địa chỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 地 (ĐỊA): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 地鐵 ĐỊA THIẾT (tàu điện ngầm); 地圖 ĐỊA ĐỒ (bản đồ); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 地球 ĐỊA CẦU (Trái Đất, địa cầu); 地址 ĐỊA CHỈ (địa chỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Địa (地): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 地 (âm đọc ĐỊA): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走). Từ vựng thường đàm: 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 地鐵 ĐỊA THIẾT (tàu điện ngầm); 地圖 ĐỊA ĐỒ (bản đồ); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 地球 ĐỊA CẦU (Trái Đất, địa cầu); 地址 ĐỊA CHỈ (địa chỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 地 (âm chuẩn ĐỊA): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊA (地): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走); từ ghép thông dụng: 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 地鐵 ĐỊA THIẾT (tàu điện ngầm); 地圖 ĐỊA ĐỒ (bản đồ); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 地球 ĐỊA CẦU (Trái Đất, địa cầu); 地址 ĐỊA CHỈ (địa chỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 地 [U+5730 · ĐỊA · dì]: một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “地方”