Tiếng Anh: to care about, to mind, to pay attention to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “在意”
Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').
Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 在意 (TẠI Ý) = 在 (TẠI: ở, tại, đang) + 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) → để tâm, bận lòng, để bụng quan tâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "在意" đọc là zài (thanh 4) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

để tâm, bận lòng, để bụng quan tâm
Phồn thể: 在意
Hán Việt: TẠI Ý
Tiếng Anh: to care about, to mind, to pay attention to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “在意”
Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').
Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.
Tập viết
Dùng trong câu
从事颠覆性原创基础科学探索必须保持纯粹学术初心,不必过分在意短期的论文发表数量与外界一时评价。
Làm công tác tìm tòi thám hiểm khoa học cơ bản nguyên tác mang tính cách mạng bắt buộc phải giữ trọn sơ tâm học thuật thuần khiết, không cần phải quá mức để tâm bận lòng tới những đánh giá nhất thời bên ngoài và số lượng bài báo khoa học công bố ngắn hạn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 在意
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “在意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 在 (U+5728) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ở, tại, đang. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 在 · 土 (Bộ THỔ) (6 nét) · Pinyin: zài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ở, tại, đang. Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẠI: ở, tại, đang; thường gặp trong ngữ cảnh: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 在 (TẠI): ở, tại, đang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tại (在): ở, tại, đang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 在 (âm đọc TẠI): ở, tại, đang. Từ vựng thường đàm: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 在 (âm chuẩn TẠI): ở, tại, đang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠI (在): ở, tại, đang; từ ghép thông dụng: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 在 [U+5728 · TẠI · zài]: ở, tại, đang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “在意”