Tiếng Anh: to go home, to return home
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “回家”
Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 回家 (HỒI GIA) = 回 (HỒI: trở về, quay về) + 家 (GIA: nhà, gia đình) → về nhà. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

về nhà
Phồn thể: 回家
Hán Việt: HỒI GIA
Tiếng Anh: to go home, to return home
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “回家”
Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.
Tập viết
Dùng trong câu
每到新春佳节,无论身在何方,游子们总会跨越千山万水赶回家与亲人团聚。
Cứ mỗi dịp Tết đến xuân về, bất kể ở nơi phương trời nào, những người con xa xứ luôn vượt qua muôn dặm non sông để trở về nhà đoàn tụ cùng người thân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 回家
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.
“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”
Từ “回家” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 回 (U+56DE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trở về, quay về. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 回 · 囗 (Bộ VI) (6 nét) · Pinyin: huíjiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trở về, quay về. Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 回憶 HỒI ỨC (hồi ức, ký ức, nhớ lại); 回報 HỒI BÁO (báo đáp, đền đáp; lợi nhuận sinh lời); 迴避 HỒI TỊ (né tránh, thoái thác; hồi tỵ (tự rút lui vì quan hệ)); 回顧 HỒI CỐ (nhìn lại, hồi tưởng, điểm lại chặng đường); 回收 HỒI THU (thu hồi, tái chế thu hồi (rác, tàu vũ trụ, pin)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒI: trở về, quay về; thường gặp trong ngữ cảnh: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 回憶 HỒI ỨC (hồi ức, ký ức, nhớ lại); 回報 HỒI BÁO (báo đáp, đền đáp; lợi nhuận sinh lời); 迴避 HỒI TỊ (né tránh, thoái thác; hồi tỵ (tự rút lui vì quan hệ)); 回顧 HỒI CỐ (nhìn lại, hồi tưởng, điểm lại chặng đường); 回收 HỒI THU (thu hồi, tái chế thu hồi (rác, tàu vũ trụ, pin)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 回 (HỒI): trở về, quay về. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 回憶 HỒI ỨC (hồi ức, ký ức, nhớ lại); 回報 HỒI BÁO (báo đáp, đền đáp; lợi nhuận sinh lời); 迴避 HỒI TỊ (né tránh, thoái thác; hồi tỵ (tự rút lui vì quan hệ)); 回顧 HỒI CỐ (nhìn lại, hồi tưởng, điểm lại chặng đường); 回收 HỒI THU (thu hồi, tái chế thu hồi (rác, tàu vũ trụ, pin))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồi (回): trở về, quay về.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 回 (âm đọc HỒI): trở về, quay về. Từ vựng thường đàm: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 回憶 HỒI ỨC (hồi ức, ký ức, nhớ lại); 回報 HỒI BÁO (báo đáp, đền đáp; lợi nhuận sinh lời); 迴避 HỒI TỊ (né tránh, thoái thác; hồi tỵ (tự rút lui vì quan hệ)); 回顧 HỒI CỐ (nhìn lại, hồi tưởng, điểm lại chặng đường); 回收 HỒI THU (thu hồi, tái chế thu hồi (rác, tàu vũ trụ, pin)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 回 (âm chuẩn HỒI): trở về, quay về.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒI (回): trở về, quay về; từ ghép thông dụng: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 回憶 HỒI ỨC (hồi ức, ký ức, nhớ lại); 回報 HỒI BÁO (báo đáp, đền đáp; lợi nhuận sinh lời); 迴避 HỒI TỊ (né tránh, thoái thác; hồi tỵ (tự rút lui vì quan hệ)); 回顧 HỒI CỐ (nhìn lại, hồi tưởng, điểm lại chặng đường); 回收 HỒI THU (thu hồi, tái chế thu hồi (rác, tàu vũ trụ, pin)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 回 [U+56DE · HỒI · huíjiā]: trở về, quay về.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “回家”