Tiếng Anh: smell, scent, sniff; olfactive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嗅”
Chữ KHỨU (嗅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口) bên trái chỉ việc hít thở qua mũi miệng và chữ XÚ (臭) bên phải vừa biểu âm vừa hội ý từ bộ TỰ (自, nghĩa gốc là cái mũi) đặt trên bộ KHUYỂN (犬) là con chó. Vì loài chó có chiếc mũi cực kỳ nhạy bén trong việc đánh hơi tìm dấu vết, sự kết hợp này tạo nên chữ KHỨU (嗅) mang nghĩa là ngửi, cảm nhận mùi hương và cơ quan khứu giác.
KHẨU (口) hít làn hương nhẹ nhàng, Mũi TỰ (自) chú KHUYỂN (犬) tinh tường biết bao. Chữ KHỨU (嗅) ngửi thấu mùi hương, Nhạy bén nhận biết bốn phương tỏ tường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嗅 [KHỨU] → "Ngửi, đánh hơi, khứu giác". Cấu tạo có bộ KHẨU (cái miệng - liên quan đến ăn uống, cười nói, hô hấp, phát ra âm thanh). 🦊
Phát âm "嗅" [xiù — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Ngửi, đánh hơi, khứu giác
Phồn thể: 嗅
Hán Việt: KHỨU
Tiếng Anh: smell, scent, sniff; olfactive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嗅”
Chữ KHỨU (嗅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口) bên trái chỉ việc hít thở qua mũi miệng và chữ XÚ (臭) bên phải vừa biểu âm vừa hội ý từ bộ TỰ (自, nghĩa gốc là cái mũi) đặt trên bộ KHUYỂN (犬) là con chó. Vì loài chó có chiếc mũi cực kỳ nhạy bén trong việc đánh hơi tìm dấu vết, sự kết hợp này tạo nên chữ KHỨU (嗅) mang nghĩa là ngửi, cảm nhận mùi hương và cơ quan khứu giác.
KHẨU (口) hít làn hương nhẹ nhàng, Mũi TỰ (自) chú KHUYỂN (犬) tinh tường biết bao. Chữ KHỨU (嗅) ngửi thấu mùi hương, Nhạy bén nhận biết bốn phương tỏ tường.
Tập viết
Dùng trong câu
嗅觉
Từ ghép chứa chữ 嗅: “嗅觉” (KHỨU GIÁC — khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy).

Câu 1/1
Từ “嗅” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嗅 (U+55C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngửi, đánh hơi, khứu giác. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嗅 · 口 (Bộ KHẨU) (13 nét) · Pinyin: xiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngửi, đánh hơi, khứu giác. Chữ KHỨU (嗅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口) bên trái chỉ việc hít thở qua mũi miệng và chữ XÚ (臭) bên phải vừa biểu âm vừa hội ý từ bộ TỰ (自, nghĩa gốc là cái mũi) đặt trên bộ KHUYỂN (犬) là con chó. Vì loài chó có chiếc mũi cực kỳ nhạy bén trong việc đánh hơi tìm dấu vết, sự kết hợp này tạo nên chữ KHỨU (嗅) mang nghĩa là ngửi, cảm nhận mùi hương và cơ quan khứu giác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嗅覺 KHỨU GIÁC (khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỨU: ngửi, đánh hơi, khứu giác; thường gặp trong ngữ cảnh: 嗅覺 KHỨU GIÁC (khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嗅 (KHỨU): Ngửi, đánh hơi, khứu giác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嗅覺 KHỨU GIÁC (khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khứu (嗅): Ngửi, đánh hơi, khứu giác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嗅 (âm đọc KHỨU): Ngửi, đánh hơi, khứu giác. Từ vựng thường đàm: 嗅覺 KHỨU GIÁC (khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嗅 (âm chuẩn KHỨU): Ngửi, đánh hơi, khứu giác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỨU (嗅): Ngửi, đánh hơi, khứu giác; từ ghép thông dụng: 嗅覺 KHỨU GIÁC (khứu giác, sự nhạy bén thính nhạy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嗅 [U+55C5 · KHỨU · xiù]: Ngửi, đánh hơi, khứu giác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嗅”