Tiếng Anh: shopping mall, department store
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商场”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 商场 [THƯƠNG TRƯỜNG] gồm 商 (THƯƠNG) + 场 (TRƯỜNG) → nghĩa tiếng Việt: "trung tâm thương mại, khu mua sắm lớn". 🦊
Phát âm "商场" [shāngchǎng — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

trung tâm thương mại, khu mua sắm lớn
Phồn thể: 商場
Hán Việt: THƯƠNG TRƯỜNG
Tiếng Anh: shopping mall, department store
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商场”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
周末节假日期间,市中心大型现代化商场里人流如织、各类商品琳琅满目。
Trong dịp ngày nghỉ cuối tuần, bên trong trung tâm thương mại hiện đại hóa quy mô lớn ở trung tâm thành phố người qua lại đông như dệt cửi, các loại hàng hóa phong phú muôn màu ngập tràn.

Câu 1/1
Từ “商场” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 商 (U+5546) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương mại, buôn bán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 商 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: shāngchǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thương mại, buôn bán. Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: thương mại, buôn bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (商): thương mại, buôn bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 商 (âm đọc THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Từ vựng thường đàm: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 商 (âm chuẩn THƯƠNG): thương mại, buôn bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (商): thương mại, buôn bán; từ ghép thông dụng: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 商 [U+5546 · THƯƠNG · shāngchǎng]: thương mại, buôn bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “商场”